Nội Tiết Học » Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ U NÃO HỐ SAU Ở TRẺ EM

Luận án NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ U NÃO HỐ SAU Ở TRẺ EM.U não là một trong các khối u đặc hay gặp nhất ở trẻ em đứng hàng thứ hai trong các khối u ác tính ở trẻ em sau bạch cầu cấp. U não trẻ em thường xuất hiện ở vùng hố sau nhất là sau 4 tuổi và chiếm khoảng 45% đến 60% các trường hợp u não [1]. Ngày nay đã có nhiều tiến bộ trong việc chẩn đoán và điều trị nhưng u não vẫn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh lý ung thư ở trẻ em [2], [3].

Cộng hưởng từ là kỹ thuật được lựa chọn trong chẩn đoán hình ảnh các u não ở trẻ em do đây là phương pháp không sử dụng tia X trong khi đối tượng nhi khoa nhạy cảm với tia xạ hơn so với người lớn. Trừ các trường hợp cấp cứu, kỹ thuật cộng hưởng từ được lựa chọn đầu tiên đánh giá bệnh lý thần kinh. Ngoài ra cộng hưởng từ còn giúp phát hiện di căn theo dịch não tuỷ, một yếu tố quan trọng trong đánh giá giai đoạn và tiên lượng bệnh cũng như lập kế hoạch điều trị phù hợp [4], [5], .
CHT thường quy có thể định hướnghướng được bản chất u não hố sau trong trường hợp u có hình ảnh điển hình. Tuy nhiên trên thực tế có một số trường hợp u không điển hình, việc tiếp cận chẩn đoán gặp khó khăn và các kỹ thuật CHT đặc biệt như kỹ thuật khuyếch tán, kỹ thuật phổ hoặc tưới máu có thể giúp định hướng chẩn đoán tốt hơn [6].
Thái độ điều trị đối với mỗi loại u về cơ bản là khác nhau cũng như tiến triển và tiên lượng. Chẩn đoán xác định bản chất mô bệnh học cuối cùng vẫn phải dựa trên xét nghiệm GPB sau mổ hoặc sinh thiết u, tuy nhiên để có thái độ sử trí phù hợp trong giai đoạn đầu việc dự báo bản chất mô bệnh học của u bằng cộng hưởng từ vẫn có vai trò rất quan trọng. Trước tiên, CĐHA
giúp phân biệt các tổn thương u với các tổn thương không phải u như áp xe,2 viêm…mà có thể có cùng biểu hiện lâm sàng nhưng cách điều trị khác hẳn nhau. Ngoài ra việc biết trước loại mô bệnh học và độ ác của khối u giúp bác sỹ ngoài khoa thần kinh lập kế hoạch, lựa chọn vị trí để sinh thiết ở phần có đặc điểm ác tính nhất của khối u. Hơn nữa trong trường hợp u lành tính, việc can thiệp phẫu thuật ở một số vị trí sẽ không cần thiết phải lấy hết u một cách triệt để nhằm ưu tiên bảo tồn tối đa chức năng thần kinh của trẻ sau này.
Trong một số trường hợp khối u không có chỉ định phẫu thuật hoặc đôi khi không sinh thiết do vị trí đặc thù như ở dây thần kinh thị giác, thân não thì việc chẩn đoán và điều trị hoàn toàn dựa trên định hướng của CĐHA [7].
Tại Việt nam đã có một số đề tài nghiên cứu về u não hố sau, nhưng các nghiên cứu này tập trung từng khối u riêng lẻ mà chưa có đề tài nào nghiên cứu chung về các u não hố sau ở trẻ em trên hình ảnh cộng hưởng từ.
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu.
1- Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ một số u não vùng hố sau ở trẻ em.
2- Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán một số u não vùng hố sau ở trẻ em

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ..........................................................................3
1.1. Phân loại u não.......................................................................................3
1.2. Đặc điểm dịch tễ u não hố sau ở trẻ em.................................................4
1.2.1. U sao bào lông ................................................................................4
1.2.2. U nguyên bào tuỷ............................................................................5
1.2.3. U màng não thất..............................................................................5
1.2.4. U khác.............................................................................................6
1.3. Đặc điểm lâm sàng u não hố sau ở trẻ em .............................................6
1.4. Đặc điểm giải phẫu bệnh một số u não hố sau ở trẻ em. .......................7
1.4.1. U sao bào lông ................................................................................7
1.4.2. U nguyên bào tuỷ............................................................................8
1.4.3. U màng não thất..............................................................................9
1.5. Các phương pháp chẩn đoán u não hố sau...........................................10
1.5.1. XQ thường quy.............................................................................10
1.5.2. Siêu âm .........................................................................................10
1.5.3. Chụp mạch....................................................................................10
1.5.4. Cắt lớp vi tính ...............................................................................11
1.5.5. Cộng hưởng từ..............................................................................13
1.5.6. Y học hạt nhân..............................................................................20
1.6. Hình ảnh CHT một số u não hố sau ở trẻ em.......................................20
1.6.1. U sao bào lông ..............................................................................20
1.6.2. U màng não thất............................................................................22
1.6.3. U nguyên bào tuỷ..........................................................................24
1.6.4. U khác...........................................................................................271.7. Tình hình nghiên cứu ...........................................................................32
1.7.1. Trên thế giới .................................................................................32
1.7.2. Trong nước ...................................................................................33
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........35
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................35
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân..........................................................35
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ........................................................................35
2.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................35
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................35
2.2.2. Cách chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu.........................................35
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu................................................................36
2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin....................................................37
2.2.5. Nội dung nghiên cứu ....................................................................37
2.3. Các bước tiến hành ..............................................................................45
2.3.1. Quy trình chụp CHT.....................................................................45
2.3.2. Xử lý hình ảnh ..............................................................................47
2.3.3. Phân tích và xử lý số liệu..............................................................48
2.4. Đạo đức y học của đề tài......................................................................50
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................52
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu............................................................52
3.1.1. Tuổi...............................................................................................52
3.1.2. Giới...............................................................................................53
3.1.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh ..............................................................54
3.1.4. Một số đặc điểm lâm sàng ............................................................55
3.2. Mục tiêu 1: Đặc điểm hình ảnh CHT u hố sau. ...................................55
3.2.1. Vị trí..............................................................................................55
3.2.2. Kích thước ....................................................................................573.2.3. Cấu trúc ........................................................................................57
3.2.4. Đặc điểm tín hiệu trên ảnh CHT thường quy ...............................60
3.2.5. Các thành phần khác.....................................................................62
3.2.6. Đặc điểm ngấm thuốc đối quang từ các u hố sau .........................64
3.2.7. Đặc điểm xâm lấn, di căn .............................................................65
3.2.8. Các dấu hiệu gián tiếp ..................................................................67
3.2.9. Đặc điểm CHT khuyếch tán các u hố sau.....................................68
3.3. Mục tiêu 2: Giá trị của CHT trong chẩn đoán một số u hố sau thường
gặp ở trẻ em. .........................................................................................71
3.3.1. Đường cong ROC tìm giá trị ngưỡng ADC .................................71
3.3.2. Phân tích hồi quy logistic .............................................................73
3.3.3. Đối chiếu chẩn đoán loại mô học u hố sau trên CHT với GPB...79
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................82
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...................................................................82
4.1.1. Tuổi...............................................................................................82
4.1.2. Giới...............................................................................................83
4.1.3. Đặc điểm lâm sàng .......................................................................84
4.1.4. Đặc điểm GPB các u hố sau trong nghiên cứu.............................85
4.2. Đặc điểm hình ảnh u hố sau.................................................................86
4.2.1. Vị trí u...........................................................................................86
4.2.2. Kích thước u .................................................................................89
4.2.3. Cấu trúc ........................................................................................90
4.2.4. Đặc điểm tín hiệu trên ảnh CHT thường quy .................................92
4.2.5. Các thành phần khác.....................................................................95
4.2.6. Đặc điểm ngấm thuốc...................................................................97
4.2.7. Vị trí xâm lấn và di căn. ...............................................................98
4.2.8. Các dấu hiệu gián tiếp ................................................................1034.2.9. Đặc điểm trên CHT khuyếch tán các u hố sau ...........................104
4.3. Giá trị của CHT trong chẩn đoán u hố sau.........................................107
4.3.1. Đường cong ROC tìm giá trị ngưỡng ADC phân biệt các u hố sau.107
4.3.2. Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan giữa chẩn đoán u hố
sau với các dấu hiệu trên CHT....................................................109
4.3.3. Đối chiếu kết quả CHT dự báo u hố sau với kết quả GPB.........110
KẾT LUẬN..................................................................................................117
KHUYẾN NGHỊ .........................................................................................119
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh đặc điểm ba loại u thường gặp vùng hố sau......................31
Bảng 2.1 Phân độ tín hiệu T1W và T2W trên ảnh CHT.................................39
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi theo nhóm u ............................................................52
Bảng 3.2. Phân bố u hố sau theo giới và nhóm u............................................53
Bảng 3.3. Phân bố u hố sau hiếm gặp trong nghiên cứu.................................54
Bảng 3.4. Triệu chứng lâm sàng bệnh nhân u hố sau .....................................55
Bảng 3.5. Phân bố các nhóm u hố sau theo vị trí trên CHT............................55
Bảng 3.6. So sánh tỷ lệ các u hố sau theo vị trí trên CHT ..............................56
Bảng 3.7. Kích thước u hố sau theo trên CHT................................................57
Bảng 3.8. Cấu trúc các u hố sau trên CHT......................................................57
Bảng 3.9. So sánh tỷ lệ cấu trúc các u trên CHT ...........................................58
Bảng 3.10. Phân bố USBL theo cấu trúc và theo vị trí...................................58
Bảng 3.11. Phân bố UNBT theo cấu trúc và theo vị trí ..................................59
Bảng 3.12. Phân bố UMNT theo cấu trúc và theo vị trí .................................59
Bảng 3.13. Đặc điểm tín hiệu trên ảnh T1W các u hố sau .............................60
Bảng 3.14. So sánh tỷ lệ giảm tín hiệu T1W giữa các nhóm u hố sau. ..........61
Bảng 3.15. Đặc điểm tín hiệu ảnh T2W các u hố sau.....................................61
Bảng 3.16. So sánh tỷ lệ tăng tín hiệu trên ảnh T2W giữa các u hố sau.........62
Bảng 3.17. Đặc điểm hoại tử trong u. .............................................................63
Bảng 3.18. Đặc điểm xuất huyết trong các u hố sau.......................................63
Bảng 3.19. Đặc điểm ngấm thuốc đối quang từ các u hố sau .........................64
Bảng 3.20. Các dạng ngấm thuốc đối quang từ u hố sau................................64
Bảng 3.21. Vị trí xâm lấn của các u hố sau trên CHT ....................................65
Bảng 3.22. So sánh đặc điểm xâm lấn lỗ Luschka hoặc Magendie các u hố sau...65
Bảng 3.23. Vị trí di căn màng não tuỷ các u hố sau trên CHT .......................66Bảng 3.24. So sánh tỷ lệ di căn màng não tuỷ các nhóm u hố sau .................66
Bảng 3.25. Dấu hiệu phù quanh u...................................................................67
Bảng 3.26. Dấu hiệu giãn não thất..................................................................67
Bảng 3.27. Đặc điểm tín hiệu khuyếch tán các u hố sau ................................68
Bảng 3.28. So sánh tỷ lệ tăng tín hiệu trên ảnh CHT khuyếch tán các u hố sau .68
Bảng 3.29. Giá trị ADC vùng mô não bình thường ở 3 nhóm u.....................69
Bảng 3.30. Giá trị ADC vùng u theo GPB......................................................69
Bảng 3.31. Tỷ lệ ADCr theo GPB ..................................................................70
Bảng 3.32. Liên quan đặc điểm di căn màng não tuỷ với chẩn đoán UNBT..73
Bảng 3.33. Liên quan đặc điểm tăng tín hiệu trên ảnh khuyếch tán với chẩn
đoán UNBT.....................................................................................73
Bảng 3.34. Liên quan vị trí bán cầu tiểu não với USBL.................................74
Bảng 3.35. Liên quan đặc điểm cấu trúc u dạng nang với chẩn đoán USBL. 74
Bảng 3.36. Liên quan đặc điểm hoại tử trong u với chẩn đoán UMNT..........75
Bảng 3.37. Liên quan đặc điểm xuất huyết trong u với chẩn đoán UMNT....75
Bảng 3.38. Liên quan đặc điểm xâm lấn lỗ Luschka hoặc Magendie với chẩn
đoán UMNT....................................................................................75
Bảng 3.39. Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan giữa chẩn đoán UNBT
với các dấu hiệu trên CHT..............................................................76
Bảng 3.40: Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan giữa chẩn đoán USBL
với các dấu hiệu CHT. ....................................................................77
Bảng 3.41. Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan giữa chẩn đoán UMNT
với các dấu hiệu CHT. ....................................................................78
Bảng 3.42. Đối chiếu kết quả chẩn đoán các u hố sau trên CHT với GPB.....79
Bảng 3.43. Giá trị của CHT chẩn đoán các u hố sau .....................................80DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh vi thể USBL, nhuộm HE ...................................................8
Hình 1.2. Hình ảnh vi thể UNBT, nhuộm HE ..................................................9
Hình 1.3. Hình ảnh vi thể UMNT, nhuộm HE................................................10
Hình 1.4. Tăng sinh mạch máu trong u...........................................................11
Hình 1.5. Hình ảnh UNBT trên chụp CLVT ..................................................12
Hình 1.6. Hình ảnh CHT điển hình USBL......................................................21
Hình 1.7. Hình ảnh CHT khuyếch tán USBL. ................................................22
Hình 1.8. Các dạng hình ảnh CHT của UMNT. ............................................23
Hình 1.9. Hình ảnh CHT khuyếch tán UMNT................................................24
Hình 1.10. Hình ảnh CHT điển hình UNBT..................................................25
Hình 1.11. Các dạng hình ảnh CHT của UNBT. ............................................26
Hình 1.12. Hình ảnh U thân não trên CHT ....................................................27
Hình 1.13. Hình ảnh u quái dạng vân không điển hình trên CHT ..................28
Hình 1.14. Hình ảnh u nguyên bào mạch trên CHT .......................................29
Hình 1.15. U nhú đám rối mạch mạc trên CHT..............................................30
Hình 1.16. Phân biệt UNBT và UMNT trên ảnh CHT ...................................32
Hình 2.1. Vị trí u hố sau ở thuỳ nhộng ...........................................................38
Hình 2.2. Mật độ u hố sau trên CHT...............................................................38
Hình 2.3. Các dạng ngấm thuốc u hố sau .......................................................40
Hình 2.4. Hình ảnh CHT xuất huyết trong u...................................................41
Hình 2.5. Đường kính ngang giữa hai sừng trán não thất bên ........................42
Hình 2.6. Vị trí xâm lấn của u hố sau trên CHT .............................................42
Hình 2.7. Di căn màng não tuỷ trên CHT .......................................................43
Hình 2.8. Đo giá trị ADC trên CHT khuyếch tán. ..........................................48Hình 3.1. UNBT thể tăng sinh nốt. .................................................................56
Hình 3.2. Hình ảnh CHT một số UNBT trong nghiên cứu............................60
Hình 3.3. Một số hình ảnh CHT của USBL trong nghiên cứu. ......................62
Hình 3.4. CHT khuyếch tán UNBT ................................................................81
Hình 4.1. USBL vị trí trên đường giữa ...........................................................89
Hình 4.2 USBL dạng nang..............................................................................92
Hình 4.3 UMNT trên ảnh T1W và T2W.........................................................93
Hình 4.4 UMNT có hoại tử trong u ................................................................96
Hình 4.5 UMNT xâm lấn lỗ Luschka ..........................................................100
Hình 4.6. USBL trên ảnh bản đồ ADC .........................................................10
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA
TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN
1. Trần Phan Ninh, Hoàng Đức Kiệt, Ninh Thị Ứng (2015), Đặc điểm
hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u nguyên bào
tuỷ vùng hố sau ở trẻ em, Tạp chí y học thực hành, 12(988). 7-9.
2. Trần Phan Ninh, Hoàng Đức Kiệt, Ninh Thị Ứng (2015). Đặc điểm
hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u màng não thất
vùng hố sau ở trẻ em, Tạp chí y học thực hành, 12(988), 70-72.TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Rosemberg, S.Fujiwara, D. (2005). Epidemiology of pediatric tumors of
the nervous system according to the WHO 2000 classification: a report
of 1,195 cases from a single institution. Childs Nerv Syst, 21(11), 940-
944.
2. Nguyễn Bá Đức và Trần Văn Thuấn (2010). "Các nguyên tắc hoá trị liệu
bệnh ung thư". Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư, NXB y học, Hà nội,
47-68.
3. Muzumdar D, Ventureyra E. C (2010). Treatment of posterior fossa
tumors in children. Expert Rev Neurother, 10(4), 525-546.
4. Phạm Minh Thông (2004). Điện quang thần kinh, Nhà xuất bản Y học,
Hà nội, 105.
5. Hukin, J., Siffert, J., Cohen, H. et al (2003). Leptomeningeal
dissemination at diagnosis of pediatric low-grade neuroepithelial tumors.
Neuro Oncol, 5(3), 188-196.
6. Hoàng Đức Kiệt (1999). Kỹ thuật tạo ảnh cộng hưởng từ, Bài giảng
giám định Y khoa chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, NXB Y học, Hà
nội, 81-105.
7. Kono K, Inoue Y, Nakayama K, et al (2001). The role of diffusionweighted imaging in patients with brain tumors. AJNR Am J
Neuroradiol, 22, 1081 –1088.
8. Louis, D. N., Ohgaki, H., Wiestler, O. D. et al (2007). The 2007 WHO
classification of tumours of the central nervous system. Acta
Neuropathol, 114(2), 97-109.
9. Barkovich A.J (2005). Pediatric neuroimaging, Lippincott Williams &
Wilkins, Philadelphia.10. Koeller, K. K.Rushing, E. J. (2003). From the archives of the AFIP:
medulloblastoma: a comprehensive review with radiologic-pathologic
correlation. Radiographics, 23(6), 1613-1637.
11. Fuller C, Narendraet S (2010). "Pilocytic Astrocytoma and Pilomyxoid
Astrocytoma". Atlas of Pediatric Brain Tumors, Springer, New York 5-18.
12. Chourmouzi, D., Papadopoulou, E., Konstantinidis, M. et al (2014).
Manifestations of pilocytic astrocytoma: a pictorial review. Insights
Imaging, 5(3), 387-402.
13. Yu, J., Shi, W. E., Zhao, R. et al (2015). Epidemiology of brain tumors
in children aged two and under: A 10-year single-institute study. Oncol
Lett, 9(4), 1651-1656.
14. Spoto G P, Press G F, Hesselink J.R (1990). Intracranial ependymoma and
subependymoma: MR manifestations. Am J Roentgenol, 154, 837-845.
15. Zimmerman, R. A., Bilaniuk, L. T.Rebsamen, S. (1992). Magnetic
resonance imaging of pediatric posterior fossa tumors. Pediatr
Neurosurg, 18(2), 58-64.
16. Martinez Leon M. I, Vidal Denis M, Weil Lara B, (2012). Magnetic
resonance imaging of infratentorial anaplastic ependymoma in children.
Radiologia, 54(1), 59-64.
17. Colosimo, C., Celi, G., Settecasi, C. et al (1995). Magnetic resonance
and computerized tomography of posterior cranial fossa tumors in
childhood. Differential diagnosis and assessment of lesion extent. Radiol
Med, 90(4), 386-395.
18. Trần Văn Học, Nguyễn Thị Bích Vân, Ninh Thị Ứng và cs, (2009). Đặc
điểm lâm sàng và phân loại u não ở trẻ em trong 5 năm (2003-2008) tại
Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học Việt nam, 356(2), 46-52.19. Dawna A, William H, Cynthia H et al (2007). Pediatric Neuropathology,
Springer, New York.
20. Armstrong D et al (2007). Pediatric Neuropathology (Text Atlas),
Springer, Tokyo, 407.
21. Drevelegas A et al (2011). "Imaging modalities in Brain Tumors".
Imaging of Brain Tumors with Histological Correlations, Springer, New
York, 13-33.
22. Rasalkar D. DChu W. C, Paunipagar B. K (2013). Paediatric intra-axial
posterior fossa tumours: pictorial review. Postgrad Med J, 89(1047), 39-46.
23. Nguyễn Quốc Dũng (1995), Nghiên cứu chẩn đoán và phân loại các
khối u trong hộp sọ bằng chụp cắt lớp vi tính, Luận án tiến sĩ y học,
Trường Đại học Y Hà Nội.
24. Naidich, T. P., Lin, J. P., Leeds, N. E. et al (1977). Primary tumors and
other masses of the cerebellum and fourth ventricle: differential
diagnosis by computed tomography. Neuroradiology, 14(4), 153-174.
25. North, C., Segall, H. D., Stanley, P. et al (1985). Early CT detection of
intracranial seeding from medulloblastoma. AJNR Am J Neuroradiol,
6(1), 11-13.
26. Tao, Y., Wang, D., Den, K. et al (1991). Common tumors of the fourth
ventricle and cerebellum in childhood: evaluation of CT differential
diagnosis. Hua Xi Yi Ke Da Xue Xue Bao, 22(1), 62-65.
27. Aquilina K (2013). Posterior fossa tumors in children. Neurosurgery,
13(4), 24-28.
28. Poretti A, Meoded A, Huisman T. A, (2012). Neuroimaging of pediatric
posterior fossa tumors including review of the literature. J Magn Reson
Imaging, 35(1), 32-47.29. Poussaint, T. Y.Rodriguez, D. (2006). Advanced neuroimaging of
pediatric brain tumors: MR diffusion, MR perfusion, and MR
spectroscopy. Neuroimaging Clin N Am, 16(1), 169-192, ix.
30. Craig E, Connolly Dj Fau, Griffiths P. D et al (1999). MRI protocols for
imaging paediatric brain tumours. Clinical Oncology, 11, 290-294.
31. Porto, L., Jurcoane, A., Schwabe, D. et al (2014). Conventional magnetic
resonance imaging in the differentiation between high and low-grade brain
tumours in paediatric patients. Eur J Paediatr Neurol, 18(1), 25-29.
32. Rahm V, Boxheimer L, Bruehlmeier M et al, (2014). Focal changes in
diffusivity on apparent diffusion coefficient MR imaging and amino acid
uptake on PET do not colocalize in nonenhancing low-grade gliomas. J
Nucl Med, 55(4), 546-550.
33. Guzman-De-Villoria, J. A., Mateos-Perez, J. M., Fernandez-Garcia, P. et
al (2014). Added value of advanced over conventional magnetic
resonance imaging in grading gliomas and other primary brain tumors.
Cancer Imaging, 14, 35.
34. Bulakbasi, N., Guvenc, I., Onguru, O. et al (2004). The added value of
the apparent diffusion coefficient calculation to magnetic resonance
imaging in the differentiation and grading of malignant brain tumors. J
Comput Assist Tomogr, 28(6), 735-746.
35. Jaremko J. L, Jans L. B, Coleman L. T et al (2010). Value and limitations of
diffusion-weighted imaging in grading and diagnosis of pediatric posterior
fossa tumors. AJNR Am J Neuroradiol, 31(9), 1613-1616.
36. Ji, Y. M., Geng, D. Y., Huang, B. C. et al (2011). Value of diffusionweighted imaging in grading tumours localized in the fourth ventricle region
by visual and quantitative assessments. J Int Med Res, 39(3), 912-919.37. Rumboldt Z, Camacho D. L, Lake D et al (2006). Apparent diffusion
coefficients for differentiation of cerebellar tumors in children. AJNR Am
J Neuroradiol, 27(6), 1362-1369.
38. Schneider JF, Viola A, Confort-Gouny S et al, (2007 ). Infratentorial
pediatric brain tumors: the value of new imaging modalities. J
Neuroradiol, 34(1), 49-58.
39. Gauvain K. M, McKinstry R. C, Mukherjee P et al (2001). Evaluating
pediatric brain tumor cellularity with diffusion-tensor imaging. AJR Am
J Roentgenol, 177(2), 449-454.
40. Pierce T, Kranz P. G, Roth C, Leong D (2014). Use of apparent
diffusion coefficient values for diagnosis of pediatric posterior fossa
tumors. Neuroradiol J, 27(2), 233-244.
41. Yamasaki, F., Kurisu, K., Satoh, K. et al (2005). Apparent diffusion
coefficient of human brain tumors at MR imaging. Radiology, 235(3),
985-991.
42. Kotsenas AL, Roth TC, Manness WK, et al, (1999). Abnormal diffusionweighted MRI in medulloblastoma: does it reflect small cell histology?
Pediatric Radiology, 29(7), 524-526.
43. Poretti, A, Meoded, A, Cohen K. J et al (2013). Apparent diffusion
coefficient of pediatric cerebellar tumors: a biomarker of tumor grade?
Pediatr Blood Cancer, 60(12), 2036-2041.
44. Lai, P. H., Ho, J. T., Chen, W. L. et al (2002). Brain abscess and necrotic
brain tumor: discrimination with proton MR spectroscopy and diffusionweighted imaging. AJNR Am J Neuroradiol, 23(8), 1369-1377.
45. Wang, W., Hu, Y., Lu, P. et al (2014). Evaluation of the diagnostic
performance of magnetic resonance spectroscopy in brain tumors: a
systematic review and meta-analysis. PLoS One, 9(11), e112577.46. Arle, J. E., Morriss, C., Wang, Z. J. et al (1997). Prediction of posterior fossa
tumor type in children by means of magnetic resonance image properties,
spectroscopy, and neural networks. J Neurosurg, 86(5), 755-761.
47. Morita, N., Harada, M., Otsuka, H. et al (2010). Clinical Application of
MR Spectroscopy and Imaging of Brain Tumor. Magn Reson Med Sci,
9(4), 167-175.
48. Zakrzewski, K., Kreisel, J., Polis, L. et al (2001). Clinical application of
proton magnetic resonance spectroscopy for differential diagnosis of
pediatric posterior fossa tumors. Neurol Neurochir Pol, 35 Suppl 5, 19-25.
49. Alam M. S, Sajjad Z, Hafeez S et al (2011). Magnetic resonance
spectroscopy in focal brain lesions. J Pak Med Assoc, 61(6), 540-543.
50. Plaza M J, Borja M J, Altman N et al, (2013). Conventional and
advanced MRI features of pediatric intracranial tumors: posterior fossa
and suprasellar tumors
. AJR Am J Roentgenol, 200(5), 1115-1124.
51. Ho, D. M., Hsu, C. Y., Wong, T. T. et al (2000). Atypical
teratoid/rhabdoid tumor of the central nervous system: a comparative
study with primitive neuroectodermal tumor/medulloblastoma. Acta
Neuropathol, 99(5), 482-488.
52. Jain, R. (2011). Perfusion CT imaging of brain tumors: an overview.
AJNR Am J Neuroradiol, 32(9), 1570-1577.
53. Trufanov, G. E.Zeidlits, V. N. (1998). Radiation diagnosis of cerebellar
and fourth ventricle tumors. Vestn Rentgenol Radiol(1), 7-13.
54. Kumar, A. J., Leeds, N. E., Kumar, V. A. et al (2010). Magnetic resonance
imaging features of pilocytic astrocytoma of the brain mimicking high-grade
gliomas. J Comput Assist Tomogr, 34(4), 601-611.55. Arai K, Sato NAoki J (2006). MR signal of the solid portion of pilocytic
astrocytoma on T2-weighted images: is it useful for differentiation from
medulloblastoma? Neuroradiology, 48(4), 233-237.
56. Beni-Adani, L., Gomori, M., Spektor, S. et al (2000). Cyst wall
enhancement in pilocytic astrocytoma: neoplastic or reactive
phenomena. Pediatr Neurosurg, 32(5), 234-239.
57. Pavlisa, G., Pavlisa, G.Rados, M. (2011). Diffusion differences between
pilocytic astrocytomas and grade II ependymomas. Radiol Oncol, 45(2),
97-101.
58. Cosgrove, G. R., Villemure, J. G., Robitaille, Y. et al (1985). Extraaxial
ependymoma of the posterior fossa. Surg Neurol, 24(4), 433-436.
59. Buschmann U, Gers B, Hildebrandt G et al (2003). Pilocytic astrocytomas
with leptomeningeal dissemination: biological behavior, clinical course, and
therapeutical options. Childs Nerv Syst, 19(5), 298-304.
60. Fukui, M. B., Hogg, J. P.Martinez, A. J. (1997). Extraaxial ependymoma
of the posterior fossa. AJNR Am J Neuroradiol, 18(6), 1179-1181.
61. Gi Young Seo et al (2013). Intracranial Extra-Axial Ependymoma in the
Ambient Cistern That Initially Presented as Calcification: A Report of
Case. J Korean Soc Radiol, 68(1), 5-8.
62. Kasliwal, M. K.Agrawal, D. (2009). Intrinsic brainstem glioma
mimicking an ependymoma. Pediatr Radiol, 39(11), 1250.
63. Choi J. Y, Chang K. H, Yu I. K et al (2002). Intracranial and spinal
ependymomas: review of MR images in 61 patients. Korean J Radiol,
3(4), 219-228.
64. Yuh E.L, Barkovich A.J, Gupta N (2009). Imaging of ependymomas:
MRI and CT. Childs Nerv Syst, 25(10), 1203-1213.65. Nagib, M. G.O'Fallon, M. T. (1996). Posterior fossa lateral ependymoma
in childhood. Pediatr Neurosurg, 24(6), 299-305.
66. Felipe D et al (2014). Intraventricular mass lesions at magnetic
resonance imaging: iconographic essay Radiol Bras, 47(4), 245-250.
67. Tortori-Donati, P., Fondelli, M. P., Rossi, A. et al (1996).
Medulloblastoma in children: CT and MRI findings. Neuroradiology,
38(4), 352-359.
68. de Carvalho Neto, A., Gasparetto, E. L., Ono, S. E. et al (2003). Adult
cerebellar medulloblastoma: CT and MRI findings in eight cases. Arq
Neuropsiquiatr, 61(2A), 199-203.
69. Mueller, D. P., Moore, S. A., Sato, Y. et al (1992). MRI spectrum of
medulloblastoma. Clin Imaging, 16(4), 250-255.
70. Perreault, S., Ramaswamy, V., Achrol, A. S. et al (2014). MRI
surrogates for molecular subgroups of medulloblastoma. AJNR Am J
Neuroradiol, 35(7), 1263-1269.
71. Meshkini, A., Vahedi, A., Meshkini, M. et al (2014). Atypical
medulloblastoma: A case series. Asian J Neurosurg, 9(1), 45-47.
72. Mahapatra, A. K., Paul, H. K.Sarkar, C. (1989). Cystic medulloblastoma.
Neuroradiology, 31(4), 369-370.
73. Levy, R. A., Blaivas, M., Muraszko, K. et al (1997). Desmoplastic
medulloblastoma: MR findings. AJNR Am J Neuroradiol, 18(7), 1364-1366.
74. Liu H. Q, Fau, Yin X, Li Yuxin et al (2011). MRI features in children
with desmoplastic medulloblastoma. Journal of Clinical Neuroscience,
19(1532-2653 ), 281-285.
75. Meyers, S. P., Wildenhain, S. L., Chang, J. K. et al (2000). Postoperative
evaluation for disseminated medulloblastoma involving the spine:
contrast-enhanced MR findings, CSF cytologic analysis, timing of
disease occurrence, and patient outcomes. AJNR Am J Neuroradiol,
21(9), 1757-1765.76. Pierce, T. T.Provenzale, J. M. (2014). Evaluation of apparent diffusion
coefficient thresholds for diagnosis of medulloblastoma using diffusionweighted imaging. Neuroradiol J, 27(1), 63-74.
77. Koral K, Zhang S, Gargan L et al (2013). Diffusion MRI Improves the
Accuracy of Preoperative Diagnosis of Common Pediatric Cerebellar
Tumors among Reviewers with Different Experience Levels. AJNR Am J
Neuroradiol(34), 2360-2365.
78. Fruehwald-Pallamar, J., Puchner, S. B., Rossi, A. et al (2011). Magnetic
resonance imaging spectrum of medulloblastoma. Neuroradiology,
53(6), 387-396.
79. Martinez Leon (2010). Review and update about medulloblastoma in
children. Radiología, 53(2), 134-145.
80. Pant, I., Chaturvedi, S., Jha, D. K. et al (2015). Central nervous system
tumors: Radiologic pathologic correlation and diagnostic approach. J
Neurosci Rural Pract, 6(2), 191-197.
81. Warmuth-Metz, M., Kuhl, J., Rutkowski, S. et al (2003). Differential
infratentorial brain tumor diagnosis in children. Radiologe, 43(11), 977-
985.
82. Parwani, A. V., Stelow, E. B., Pambuccian, S. E. et al (2005). Atypical
teratoid/rhabdoid tumor of the brain: cytopathologic characteristics and
differential diagnosis. Cancer, 105(2), 65-70.
83. Burger, P. C., Yu, I. T., Tihan, T. et al (1998). Atypical teratoid/rhabdoid
tumor of the central nervous system: a highly malignant tumor of
infancy and childhood frequently mistaken for medulloblastoma: a
Pediatric Oncology Group study. Am J Surg Pathol, 22(9), 1083-1092.84. Arslanoglu, A., Aygun, N., Tekhtani, D. et al (2004). Imaging findings
of CNS atypical teratoid/rhabdoid tumors. AJNR Am J Neuroradiol,
25(3), 476-480.
85. Chen SD, Hou PF, Lou L et al, (2014). The correlation between MR
diffusion-weighted imaging and pathological grades on glioma. Eur Rev
Med Pharmacol Sci, 18(13), 1904-1909.
86. Kelly K.K (2005). "Neoplasms of the Posterior Fossa". RadiologicPathologic Correlations from Head to Toe, Springer, Berlin, 69-85.
87. T, William (2013). Imaging of primary posterior fossa brain tumore in
children. J Am Osteopath Coll Radiol, 2(3), 2.
88. Le Bihan, D., Breton, E., Lallemand, D. et al (1986). MR imaging of
intravoxel incoherent motions: application to diffusion and perfusion in
neurologic disorders. Radiology, 161(2), 401-407.
89. Kan, P., Liu, J. K., Hedlund, G. et al (2006). The role of diffusionweighted magnetic resonance imaging in pediatric brain tumors. Childs
Nerv Syst, 22(11), 1435-1439.
90. Mabray, M. C., Barajas, R. F., Jr.Cha, S. (2015). Modern brain tumor
imaging. Brain Tumor Res Treat, 3(1), 8-23.
91. Lê Xuân Trung (1973). Đối chiếu lâm sàng và giải phẫu bệnh các u
trong sọ tại Bệnh viện Việt Đức - Bệnh viện Thực hành của Trường Đại
học Y khoa Hà Nội. Ngoại khoa, 1(4), 177-184.
92. Kiệt, Hoàng Đức (1993). Một số nhận xét về dấu hiệu X quang cắt lớp vi
tính qua 113 trường hợp u não đã mổ. Hội nghị khoa học bệnh viện Hữu
Nghị Việt Xô.
93. Dương Chạm Uyên, Nguyễn Như Bằng (1993). Vai trò của CT- Scanner
trong chẩn đoán tính chất khối u não. Báo cáo khoa học bệnh viện Việt
Đức.94. Trần Văn Học, Nguyễn Thanh Phúc, Nguyễn Thị Bích Vân và cs,
(2010). Lâm sàng và phân loại mô bệnh học u não hố sau ở trẻ em tại
Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nhi khoa,, 3(1), 56-62.
95. Lê Văn Phước (2011). Giá trị kỹ thuật cộng hưởng từ khuyếch tán trong
phân độ mô học u sao bào trước phẫu thuật. Tạp chí y học thực hành,
3(5), 35-40.
96. Trần Văn Học, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thanh Liêm , (2012). Kết
quả điều trị u nguyên tuỷ bào ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
Tạp chí nghiên cứu y hoc, 80(3), 52-58.
97. Tanveer A et al (2014). MRI evaluation of medulloblastoma with
histipathological correlation. Biomedica, 30(3), 1-5.
98. F.F. Mohamed et al (2013). The role of apparent diffusion coefficient
(ADC) value in the differentiation between the most common pediatric
posterior fossa tumors. The Egyptian Journal of Radiology and Nuclear
Medicine, 44(2), 349-355.
99. Sasan K, Nicole M. P et al (2006). Advanced MR Techniques in Brain
Tumor Imaging. Appl Radiol, 35(5), 9-18.
100. sự, Phạm Ngọc Hoa và cộng (2008). Hình ảnh học sọ não- X quang cắt
lớp điện toán, cộng hưởng từ, Nhà xuất bản Y học, Hố Chí Minh.
101. Tuntiyatorn L, Nantawas B, Sirachainan N et al, (2013). Apparent
diffusion coefficients in evaluation of pediatric brain tumors. J Med
Assoc Thai, 96(2), 178-184.
102. Jurkiewicz E, Pakula-Kosciesza I, Chelstowska S et al (2010).
Infratentorial tumors in children - value of ADC in prediction of grade of
neoplasms. Pol J Radiol, 75(4), 18-23.103. Rodriguez Gutierrez, D., Awwad, A., Meijer, L. et al (2014). Metrics and
textural features of MRI diffusion to improve classification of pediatric
posterior fossa tumors. AJNR Am J Neuroradiol, 35(5), 1009-1015.
104. Ahmed N, Bhurgri Y, Sadiq S et al (2007). Pediatric brain tumours at a
tertiary care hospital in Karachi. Asian Pac J Cancer Prev, 8(3), 399-404.
105. Bilginer, B., Narin, F., Oguz, K. K. et al (2011). Benign cerebellar
pilocytic astrocytomas in children. Turk Neurosurg, 21(1), 22-26.
106. Koral, K., Gargan, L., Bowers, D. C. et al (2008). Imaging
characteristics of atypical teratoid-rhabdoid tumor in children compared
with medulloblastoma. AJR Am J Roentgenol, 190(3), 809-814.
107. Stephen J (2009). The role of advanced MR imaging in understanding brain
tumour pathology. British Journal of Neurosurgery, 21(6), 562-575.
108. Meyers, S. P., Kemp, S. S.Tarr, R. W. (1992). MR imaging features of
medulloblastomas. AJR Am J Roentgenol, 158(4), 859-865.
109. Karajannis, M., Allen, J. C.Newcomb, E. W. (2008). Treatment of
pediatric brain tumors. J Cell Physiol, 217(3), 584-589.
110. Wanyoike P. K (2004). Posterior cranial fossa tumours in children at
Kenyatta National Hospital, Nairobi. East Afr Med J, 81(5), 258-260.
111. Bruzzone, M. G., D'Incerti, L., Farina, L. L. et al (2012). CT and MRI of
brain tumors. Q J Nucl Med Mol Imaging, 56(2), 112-137.
112. Mirone, G., Schiabello, L., Chibbaro, S. et al (2009). Pediatric primary
pilocytic astrocytoma of the cerebellopontine angle: a case report. Childs
Nerv Syst, 25(2), 247-251.
113. Chang, T., Teng, M. M.Lirng, J. F. (1993). Posterior cranial fossa
tumours in childhood. Neuroradiology, 35(4), 274-278.114. Koci, T. M., Chiang, F., Mehringer, C. M. et al (1993). Adult cerebellar
medulloblastoma: imaging features with emphasis on MR findings.
AJNR Am J Neuroradiol, 14(4), 929-939.
115. Trasimeni G, Lenzi J, Di Biasi C et al, (2008). Midline medulloblastoma
versus astrocytoma: the position of the superior medullary velum as a
sign for diagnosis. Childs Nerv Syst, 24(9), 1037-1041.
116. Strong JA, Hatten HP Jr, Brown MT et al, (1993). Pilocytic astrocytoma:
correlation between the initial imaging features and clinical
aggressiveness. Am J Roentgenol, 161(2), 369-372.
117. Yeh-Nayre, L. A., Malicki, D. M., Vinocur, D. N. et al (2012).
Medulloblastoma with excessive nodularity: radiographic features and
pathologic correlate. Case Rep Radiol, 2012, 310359.
118. Forbes J. A, Chambless L. B, Smith J. G et al (2011). Use of T2 signal
intensity of cerebellar neoplasms in pediatric patients to guide
preoperative staging of the neuraxis. J Neurosurg Pediatr, 7(2), 165-174.
119. Koob, M.Girard, N. (2014). Cerebral tumors: specific features in
children. Diagn Interv Imaging, 95(10), 965-983.
120. Kabashi, S., Mucaj, S., Ahmetgjekaj, I. et al (2008). Radiological
imaging detection of tumors localized in fossa cranii posterior. Med Arh,
62(5-6), 271-274.
121. Lee, C. S., Huh, J. S., Sim, K. B. et al (2009). Cerebellar pilocytic
astrocytoma presenting with intratumor bleeding, subarachnoid
hemorrhage, and subdural hematoma. Childs Nerv Syst, 25(1), 125-128.
122. Woodrow, P. K., Gajarawala, J.Pinck, R. L. (1981). Computed
tomographic documentation of a non-enhancing posterior fossa
medulloblastoma: an uncommon presentation. J Comput Tomogr, 5(1),
41-43.123. Ravi Shankar Prasad et al (2013). Radiological evaluation of Intracranial
Ependymoma. World Journal of Medical Research, 4, 135-137.
124. JM, U. King-Im, Taylor, M. D.Raybaud, C. (2010). Posterior fossa
ependymomas: new radiological classification with surgical correlation.
Childs Nerv Syst, 26(12), 1765-1772.
125. Smith, A. B., Smirniotopoulos, J. G.Horkanyne-Szakaly, I. (2013). From
the radiologic pathology archives: intraventricular neoplasms:
radiologic-pathologic correlation. Radiographics, 33(1), 21-43.
126. Blaser, S. I.Harwood-Nash, D. C. (1996). Neuroradiology of pediatric
posterior fossa medulloblastoma. J Neurooncol, 29(1), 23-34.
127. Chawla, A., Emmanuel, J. V., Seow, W. T. et al (2007). Paediatric
PNET: pre-surgical MRI features. Clin Radiol, 62(1), 43-52.
128. Sala, F., Talacchi, A., Mazza, C. et al (1998). Prognostic factors in
childhood intracranial ependymomas: the role of age and tumor location.
Pediatr Neurosurg, 28(3), 135-142.
129. Law, M., Yang, S., Wang, H. et al (2003). Glioma grading: sensitivity,
specificity, and predictive values of perfusion MR imaging and proton
MR spectroscopic imaging compared with conventional MR imaging.
AJNR Am J Neuroradiol, 24(10), 1989-1998.
130. Al-Okaili, R. N., Krejza, J., Wang, S. et al (2006). Advanced MR
imaging techniques in the diagnosis of intraaxial brain tumors in adults.
Radiographics, 26 Suppl 1, S173-189.
131. Bài, Nguyễn Quang (2000). Vài nhận xét qua 243 trường hợp u não trẻ
em được mổ. Tạp chí y học thực hành, 325, 51-52.
132. Grand S.D, Kremer S, Tropres I.M et al (2007). Perfusion-sensitive MRI of
pilocytic astrocytomas: initial results. Neuroradiology, 49(7), 545-550.133. Gimi B, Fau, Cederberg K, Derinkuyu Betul et al (2012). Utility of
apparent diffusion coefficient ratios in distinguishing common pediatric
cerebellar tumors. Academic Radiology, 19(7), 794-800.
134. Yeom, K. W., Mobley, B. C., Lober, R. M. et al (2013). Distinctive MRI
features of pediatric medulloblastoma subtypes. AJR Am J Roentgenol,
200(4), 895-903.
135. Orasa Chawalparit et al (2010). Predictive Value of MRI and CT
Findings in Childhood Medulloblastoma Studied in Thai Patients. Siriraj
Med J 62, 112-115.
136. Haque, M. Z., Karim Me Fau - Al-Azad, Salahuddin, Al-Azad, S. F. A.
U. Mahmood-uz-jahan et al (2010). Role of computed tomography in the
evaluation of pediatric brain tumor.
137. Hilario, A., Ramos, A., Perez-Nunez, A. et al (2012). The added value of
apparent diffusion coefficient to cerebral blood volume in the
preoperative grading of diffuse gliomas. AJNR Am J Neuroradiol, 33(4),
701-707.
138. Tortori-Donati, P., Fondelli, M. P., Cama, A. et al (1995). Ependymomas
of the posterior cranial fossa: CT and MRI findings. Neuroradiology,
37(3), 238-243.
139. Agaoglu F. Y, Ayan I, Dizdar Y et al (2005). Ependymal tumors in
childhood. Pediatr Blood Cancer, 45(3), 298-303.
140. Warmuth-Metz, M.Kuhl, J. (2002). Neuroradiological differential
diagnosis in medulloblastomas and ependymomas: results of the HIT'91-
study. Klin Padiatr, 214(4), 162-166

Tags: u não, đặc điểm hình ảnh, chẩn đoán hình ảnh, cộng hưởng từ, cong huong tu

Thuộc loại: Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao
Loại tài liệu:  Portable Document Format (.pdf)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 50.000 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD30191 Ngày gửi: 24-04-2018

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao