Nội Tiết Học » Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO HAI BÓ DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC SỬ DỤNG GÂN BÁNH CHÈ ĐỒNG LOẠI

Luận án NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO HAI BÓ DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC SỬ DỤNG GÂN BÁNH CHÈ ĐỒNG LOẠI. Khớp gối là một trong những khớp đóng vai trò chịu lực chính của cơ thể có cấu trúc phức hợp, độc đáo và vững chắc. Trong các thành phần đảm bảo sự vững chắc của khớp gối, dây chằng chéo trước đóng một vai trò quan trọng bởi tác dụng chống lại sự trượt ra trước và xoay trong của xương chày so với xương đùi. Đứt dây chằng chéo trước là ton thương thường gặp, gây ra tình trạng khớp gối bị lỏng, dẫn đến rách sụn chêm, bong sụn khớp ngày càng lan rộng và khớp gối nhanh chóng bị thoái hoá. Chính vì vậy, mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước là rất cần thiết, nhằm phục hồi lại độ vững chắc, chức năng và biên độ vận động bình thường của khớp gối, tránh các biến chứng [1],[2],[3],[4],[5].

Tái tạo cả hai bó hay chỉ tái tạo 1 bó dây chằng chéo trước còn nhiều quan điểm khác nhau nhưng việc lập lại hoàn toàn về giải phẫu, từ đó là cơ sở cho việc hồi phục các chức năng như trước tổn thương vẫn là ưu tiên hàng đầu của các phẫu thuật viên, cũng như của đề tài này. Vật liệu dùng để tái tạo dây chằng chéo trước thông dụng nhất hiện nay là vật liệu tự thân và vật liệu đồng loại. Vật liệu tự thân là loại vật liệu được lấy ra từ chính chân của bệnh nhân, có những mặt hạn chế do giới hạn về số lượng, kích thước và không phải lúc nào cũng đủ để tái tạo hai bó dây chằng chéo trước, tái tạo nhiều dây chằng, nhất là những trường hợp bệnh nhân bị đứt lại dây chằng, phải mổ lần
2,3. Bên cạnh đó, trải qua các giai đoạn tiến hóa, cơ thể người là một khối thống nhất, không có bộ phận nào là thừa. Việc lấy gân ở vùng này đem ghép cho vùng kia thực chất là việc chấp nhận hy sinh chức năng ít quan trọng ở vùng này để lập lại chức năng quan trọng hơn ở vùng khác, chứ không phải là đưa chân tổn thương trở về hoàn toàn như chân lành. Đồng thời, nhiều tai biến có thể gặp tại chỗ lấy mảnh ghép tự thân như vỡ xương bánh chè, đứt phần gân bánh chè còn lại, yếu hệ thống duỗi gối, yếu động tác khép đùi, giảm sự vững chắc mặt trong khớp gối, tổn thương các nhánh thần kinh tại vị trí lấy gân [6],[7],[8],[9],[10],[11].
Sử dụng gân xương đồng loại trong phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước đã phát triển và có kết quả tốt [12],[13],[14],[15]. Loại vật liệu này đảm bảo về số lượng đủ để làm lại cả hai bó dây chằng chéo trước hoặc nhiều dây chằng cùng lúc, với chiều dài và đường kính phù hợp với từng bệnh nhân; vừa đảm bảo về chất lượng do cấu trúc vi thể không thay đoi so vật liệu tự thân [12], tránh được các tai biến tại chỗ lấy gân [16],[17],[18],[19],[9]. Ưu điểm nhất là gân bánh chè có hai chốt xương ở hai đầu với độ bền lớn hơn dây chằng chéo trước thông thường [9] và cơ chế liền hai đầu mảnh ghép trong đường hầm xương là cơ chế xương - xương, chắc nhất và nhanh nhất so với tất cả các loại mảnh ghép khác [18],[2],[11],[13],[15]. Sử dụng loại vật liệu này để tái tạo dây chằng chéo trước mới có độ vững chắc và khả năng hình thành hệ thống mạch máu, thụ thể thần kinh của dây chằng như khi sử dụng vật liệu tự thân, không thải bỏ mảnh ghép [20],[21],[22]. Nhờ đó đã giúp cho các phẫu thuật viên có thêm một lựa chọn để điều trị đứt dây chằng chéo trước, nhất là trên những bệnh nhân mà vật liệu tự thân không đáp ứng được yêu cầu [23],[24],[25]. Cho đến nay chưa từng có một công trình khoa học nào sử dụng gân bánh chè đồng loại tái tạo hai bó dây chằng chéo trước được công bố tại Việt Nam.
Chính vì vậy, tôi thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu sau:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá khả năng chịu lực của mảnh ghép gân bánh chè đồng loại sau bảo quản lạnh sâu.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo hai bó dây chằng chéo trước sử dụng mảnh ghép gân bánh chè đồng loại và kỹ thuật bốn đường hầm. 
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Trần Hoàng Tùng (2014). Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân chi thể cắt cụt và người chết não. Tạp chí Nghiên cứu Yhọc, số 1, tr. 57-65.
2. Trần Hoàng Tùng, Ngô Văn Toàn, Đào Xuân Tích, Ngô Duy Thìn (2014). Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng mảnh ghép gân bằng chè đồng loại và kỹ thuật hai bó, hai đường hầm. Tạp chí Y học thực hành, số 8, tr. 13-17.
3. Trần Hoàng Tùng, Đào Xuân Tích, Ngô Văn Toàn (2013). Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị đứt dây chằng chéo trước khớp gối bằng mảnh ghép gân đồng loại tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Chấn thương Chỉnh hình Việt Nam, số đặc biệt, tr 114 - 120.
4. Trần Hoàng Tùng (2014). Các loại mảnh ghép được sử dụng trong tái tạo dây chằng khớp gối. Phẫu thuật nội soi khớp gối, Nhà xuất bản Y học,
tr. 161 - 173. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tiến Bình (2003). Đánh giá kết quả tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân bánh chè với kỹ thuật nội soi. Tạp chí Y dược Việt Nam, 292(10), 53-59.
2. Jackson D.W (1993). The anterior cruciate ligament. New York: Raven press, 281-290.
3. Yaru N.C, Daniel D.M, Penner D (1992). The effect of tibial attachment site on graft impingement in an ACL reconstruction. Am. J.
Sports Med, 20, 217-220.
4. Albert W.Pearsall IV, J. Marcus Hollis, George V. Russell (2003).
A biomechanical comparison of three lower extremity tendons for ligamentous reconstruction about the knee, Arthroscopy: the
Journal of Arthroscopic and Related Surgery, Vol 19, No 10 (December), 1091 - 1096.
5. Olusola O.A. Oni (1998). Mechnism of injury in anterior cruciate ligament disruption. The Knee, 5,81-86.
6. Hà Đức Cường (2005). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tạo hình DCCT khớp gối bằng gân bán gân và gân cơ thon tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường Đại học Y Hà Nội.
7. Trương Trí Hữu và cộng sự (2008). Kết quả tái tạo dây chằng chéo trước bằng mảnh ghép 4 dải gân cơ thon- bán gân qua nội soi. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Số đặc biệt chuyên đề ngoại chuyên ngành, phụ bản của tập 12(4), 14-20.
8. Đặng Hoàng Anh (2008). Kết quả phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối sử dụng mảnh ghép gân cơ chân ngỗng chập đôi tại Bệnh viện 103. Y học thực hành, (620-621), 193 - 201.
9. Nguyễn Năng Giỏi (2009). Nghiên cứu tái tạo dây chằng chéo trước bằng mảnh ghép gân bánh chè tự thân với kỹ thuật nội soi, Luận án Tiến sỹ Y học, Viện nghiên cứu khoa học Y-Dược lâm sàng 108.
10. Brian S.E, John A.N, Ed.D. and Edward D.T (2006). Knee Flexor Function 2 Years After Anterior Cruciate Ligament Reconstruction With Semitendinosus-Gracilis Autograft. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 22(6), 650-655.
11. Nguyễn Quốc Dũng, Nguyễn Tiến Bình, Nguyễn Năng Giỏi (2013). So sánh kết quả tạo hình DCCT qua nội soi bằng gân cơ bán gân và gân bánh chè. Tạp chí Y học Việt Nam, số chuyên đề tháng 10/2003, 305-312.
12. Trần Trung Dũng (2011). Nghiên cứu sử dụng mảnh ghép đồng loại bảo quản lạnh sâu tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối qua nội soi, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
13. Keith L.M, Daniel M.B, Matthew M.S et al (1996). Biomechanical Consequences of Replacement of the Anterior Cruciate Ligament with a Patellar Ligament Allograft. Part I: Insertion of the Graft and Anterior - Posterior Testing. J. Bone Joint Surg. Am, 78, 1720-7.
14. Fromm B, Schaafer B, Parsch D, Kimmer W (1996). Reconstruction of the anterior cruciate ligament with a cyropreserved ACL allograft: A microangiographic and immunohistochemical study in rabbits, International Orthopaedics (SICOT), 20, 378-382.
15. Douglas R.S, Carol J.P, Robert T.B et al (1966). Comparison of Anterior Cruciate Ligament Reconstructions Using Patellar Tendon Autograft or Allograft. Arthoscopy: The Journal of Arthoscopic and Related Surgecy, 12(4), 414-421.
16. David K.K, Sara E.P, William R.B et al (2002). Allograft Anterior Cruciate Ligament Reconstructions in Patients Over 40 Years of Age. Arthoscopy: The Journal of Arthoscopic and Related Surgecy, 18 (8), 845 - 853.
17. Noyes FR, Barber SD and Mangine RE (1990). Bone - patellar ligament- bone and fascia lata allografts for reconstruction of the anterior cruciate ligament./ Bone joint Surg. Am. 72, 1125-1136.
18. Gary G. Poehling et al (2005). Analysis of Outcomes of Anterior Cruciate Ligament Repair With 5-Year Follow-up: Allograft Versus Autograft. Arthoscopy: The Journal of Arthoscopic and Related Surgecy,21 (7),774-785.
19. Noyes FR and Sue D. Barber - Westin (1994). Arthroscopic-Assisted Allograft Anterior Cruciate Ligament Reconstruction in Patients With Symptomatic Arthrosis. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 13 (1), 24-32.
20. Trần Tiết Đạt (2016). Nhận xét mối liên quan giữa đặc điểm gân Achilles đồng loại bảo quản lạnh sâu và khả năng liền mảnh ghép trên lâm sàng. Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ Y khoa. Đại học Y Hà Nội.
21. Victor J, Bellemans J, Witvrouw E, Govaers K, Fabry G (1997). Graft selection in anterior cruciate ligament reconstruction: prospective analysis of patellar tendon autografts compared with allografts. International Orthopaedics (SICOT), 21, 93-97.
22. Mark G.G, Neal S.E, Clarence L.S et al (2005). Revision Anterior Cruciate Ligment Reconstruction: Three- to Nine- Year Follow-up. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 21 (4), 418-423.
23. Robert K.P, Walter R.S and Anna L.B (2001). Allograft Versus Autograft Patellar Tendon Anterior Cruciate reconstruction: A 5-Year Follow-up. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 17 (1), 9-13.
24. Robin Fuchs. MD, William Wheatley, M.D., John W.Yribe, M.D et al (2002). Intra-Articular Anterior Cruciate Ligament Reconstruction Using Patellar Tendon Allograft in the Skeletally Immature Patient.
Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 18(8), 824-828.
25. Mark G. Grossman, Neal S. ElAttrache, Clarence L. Shields et al (2005). Revision Anterior Cruciate Ligment Reconstruction: Three- to Nine- Year Follow-up. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 21(4), 418-423.
26. Trịnh Văn Minh (1999). Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, tr 18-22.
27. Đỗ Xuân Hợp (1973). Giải phẫu thực dụng ngoại khoa chi trên và chi dưới, Nhà xuất bản Y học, 323-311.
28. Netter, F. (1997). Atlas giải phẫu người, (Bản tiếng Việt do Nguyễn Quang Quyền và Phạm Đăng Diệu dịch), Nhà xuất bản Y học, 478-479.
29. Bộ môn Giải phẫu, Học viện Quân Y (2011). Giải phẫu ứng dụng mạch, thần kinh, khớp chi trên - chi dưới, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.
30. Girgis F.G, Marsall J.L, Monajem A.R (1975). The Cruciate ligments of the Knee Joint. Anatomical function and expcrimental analysis. Clin Orthop, 106, 216-231.
31. Chu Văn Tuệ Bình (2010). Một số kích thước và mốc giải phẫu trên các xương đùi và xương chày trong tái tạo dây chằng chéo trước bằng phương pháp nội soi, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
32. Anikar Chhabra, James S. Starman, Mario Ferretti et al (2006). Anatomic, Radiographic, Biomechanical, and Kinematic Evaluation of the Anterior Cruciate Ligament and Its Two Functional Bundles. J Bone Joint Surg Am, 88, 2-10.
33. Thore Zantop, C Wolf Petersen and Freddie H.Fu (2005). Anatomy of the Anterior Cruciate Ligament. Oper Tech Orthop, 15, 20-28.
34. Wolf Petersen and Thore Zantop (2007). Anatomy of the Anterior Cruciate Ligament with Regard to Its Two Bundles. Clinical Orthopeadics and related research, 454, 35-47.
35. Aichroth P.M, Cannon W.D (1992). International Knee Documentation Committee. Knee ligament injury and reconstruction evaluation in Knee Surgery: Curent Practice. New York, Raven, 759-760.
36. Yasuda K et al. (2010). Anatomic double-bundle anterior cruciate ligament reconstruction. Arthroscopy, 26(9), 21-34.
37. Yasuda K et al. (2004). Anatomic reconstruction of the anteromedial and posterolateral bundles of the anterior cruciate ligament using hamstring tendon grafts. Arthroscopy, 20(10), 1015-25.
38. Ferretti M et al (2007). Osseous 1andmarks ofthe femoral attachment of the anterior cruciate ligament: an anatomic study. Arthroscopy, 23(11), 1218-25.
39. Takahashi M et al (2006). Anatomical study ofthe femoral and tibial insertions of the anteromedial and posterolateral bundles of human anterior cruciate ligament. Am Jsports Med, 34(5), 787-92.
40. Mochizuki T et al. (2006). Cadaveric knee observation study for describing anatomic femoral unnel placement for two-bundle anterior cruciate ligament reconstruction. Arthroscopy, 22(4), 356-61.
41. Tomoyuki Mochizuki, Takeshi Muneta, Tsuyoshi Nagase et al (2005). Cadaveric Knee Observation Study for Describing Anatomic Femoral Tunnel Placement for Two Bundle Anterior Cruciate Ligament Reconstruction. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Ralated Surgery, 22(4), 356-361.
42. Leslie S.B, Daniel E.W, Armando F.V et al (2005). Anterior Cruciate Ligament Reconstruction: A Literature Review of the Anatomy, Biomechanics, Surgical Considerations, and Clinical Outcomes. Oper Tech Orthop, 15, 5-19.
43. Ips O. Vivek J., Kuldeep S.N. (2010). Anatomical double bundle ACL reconstruction using hamstring tendon graft clinical evaluation. JCOT, 1(1), 26-31.
44. Jarvinen M, Timo J (2007). Double-Bundle ACL reconstruction using a hamstring autograft and bioabsorbable screw fixation. Annual meeting poster presentations. Sports medicine/Arthroscopy, 406.
45. Takeuchi R.T, Mituhashi S et al (2005). Double bundle anatomic anterior cruciate ligament reconstruction using bone hamstring bone composite graft. Arthroscopy, 18(5), 550-555.
46. Takeuchi R.S.T, Mituhashi S (2002). Double bundle anatomic anterior cruciate ligament reconstruction using bone-hamstring-bone composite graft. Arthroscopy, 8, 150-155.
47. Nguyễn Xuân Thùy (2014). Tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring. Phẫu thuật nội soi khớp gối. Nhà xuất bản Y học, 190 - 197.
48. Peter S. Cha, Peter U. Brucker, Robin V. West et al (2005). Arthroscopic Double-Bundle Anterior Cruciate Ligament Reconstruction: An Anatomic Approach. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 21(10), 1275 - 1277.
49. Siebold R. Dehler C, Ellert T. (2008). Prospective randomized comparison of double bundle versus single bundle anterior cruciate ligament reconstruction. Arthroscopy, 24, 137-145.
50. Zantop T. Haase A.K., Fu F.H., Petersen W (2008). Potential risk of cartilage damage in double bundle ACL reconstruction: impact of knee flexion angle and portal location on the femoral PL bundle tunnel. Arch Orthop Trauma Surg, 128, 509-513.
51. Nguyễn Năng Giỏi (2009). Nghiên cứu tái tạo dây chằng chéo trước bằng mảnh ghép gân bánh chè tự thân với kỹ thuật nội soi, Luận án Tiến sỹ Y học, Viện Nghiên cứu khoa học Y-Dược lâm sàng 108.
52. Trịnh Bình (2007). Mô liên kết chính thức. Bài giảng Mô-Phôi, phần Mô học, Nhà xuất bản Y học, 39-52.
53. Amis A, Dawkins G P C (1991). Functional anatomy of anterior cruciate ligament: fibre bundle actions related to ligament replacements and injuries. JBone Joint Sur[Br], 73B, 260-7.
54. Steve Bollen (2006). The Crucial ligaments. Current Orthopaedics, 20, 77-84.
55. Kennedy J.C, Weinberg H.W, Wilson A.S (1974). The anatomy and function of the anterior cruciate ligament. As detennined by clinical and morphological studies. JBone Joint SurgAm, 56(2), 223-35.
56. Strobel M.J (2008). Anterior Cruciate Ligament. In: Manual of Arthroscopic Surgery., Vol. 1. Germany: Springer- Verlag Berlin Heidelberg.
57. Norwood L.A, Cross M.J (1979). Anterior cruciate ligament: functional anatomy of its bundles in rotatory instabilities. Am JSports Med, 7(l), 23-6.
58. Amoczky S.P (1983). Anatomy of the anterior cruciate ligament Clin Orthop Relat Res. (172), 19-25.
59. Reiman PR J.D (1987). Anatomy of the anterior cruciate ligament in jakson DW, Drez D, editor. The anterzor cruciate defcient knee. St. Louis: CVMosby & Co, 17-26.
60. Hamer C.D, Poehling G.G (2004). Double bundle or double trouble.
Arthroscopy, 20(10), 1013-4.
61. Aglietti P, Cuomo P, Giron F (2005). Double-bundle anterior cruciate ligament reconstruction: Surgical technique. Oper Tech Orthop, 15(2), 111-115.
62. Cesar A.Q.M, Eri J.K, Wei.S. (2012). The concept of anatomic anterior cruciate ligament reconstryction. Oper Tech Sport Med, 20, 7-18.
63. Paulos E., et al. (2003). Anterior cruciate graft tensioning. Technique in knee surgery, 2, 125 - 136.
64. Aichroth P.M, Cannon W.D (1992). International Knee Documentation Committee. Knee ligament injury and reconstruction evaluation in Knee Surgery: Curent Practice. New York, Raven, 759 - 760.
65. Jackson D.W, Evans N.A (2003). Arthroscopic treatment of anterior cruciacte ligament injury. Operative Arthroscopy, third edition, Lippincott Williams & Wilkins, 348-365.
66. Campbell W.C (1936). Repair of the Ligaments of the Knee joint. Surg Gynecol Obstet, 62, 964-968.
67. Franke K (1970). Clinical Experience in 130 cruciate ligament reconstruction.Clin Orthop, 101-102.
68. Bach B.R, Tradonsky S, Bojchuk J et al (1988). Arthroscopically assisted anterior cruciate ligament reconstruction using patellar tendon autograft. Five to nine years follow up evaluation. J. Sports Med, 26, 20-29.
69. Marder R, Raskind J, Caroll M (1991). Prospective evaluation of arthroscopically assisted ACL reconstruction. Patellar tendon vs semitendinosus gracillis tendons. Am. J.Sports Med, 19, 478-484.
70. Cooper D.E (1992). Strength of central third patella tendon graft: A biomechanical study. American Academy of Orthpaedic Surgeons Annual Meeting, Washington, DC.
71. Gobbi A (2006). Factor affecting return to sport after ACL reconstruction
with Patellar tendon and Hamtring graft: Aprospective clinical
investigation. Knee surg Sport Traumatol - Arthrosc, 14, 1021-1028.
72. Vũ Bá Cương. (2004). Đánh giá kết quả điều trị đứt cũ DCCT qua nội
soi bằng mảnh ghép lấy từ 1/3 giữa gân bánh chè. Tạp chí Y học thực
hành TP Hồ Chí Minh, chuyên đề Ngoại khoa số 1, 13-15.
73. Nguyễn Tiến Bình (2002). Tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng
gân bánh chè với kỹ thuật nội soi, nhân 36 trường hợp. Tạp chí Thông
tin Y Dược, (1), tr 31-34.
74. Nguyễn Văn Quang, Phạm Chi Lăng, Phan Vương Huy Đong (1996). Phẫu thuật phục hồi đứt dây chằng chéo trước cũ trong lỏng gối chấn thương thể dục thể thao. Hội nghị khoa học Chấn thương Chỉnh hình hằng năm lần thứ 2, tháng 5.
75. Phạm Chi Lăng (2002). Tái tạo DCCT qua nội soi bằng mảnh ghép tự thân tự do, lấy từ 1/3 giữa gân bánh chè, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
76. Nguyễn Tiến Bình, Nguyễn Năng Giỏi (2002). Tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân bánh chè với kỹ thuật nội soi. Thông tin Y dược số 1, 31 - 34
77. Phan Vương Huy Đong (2006). Điều trị tái tạo dây chằng chéo trước gối bằng gân bánh chè qua nội soi-600 ca. Tạp chí Y học thực hành thành phố Hồ Chí Minh, 9, 79-83.
78. Nguyễn Thái Sơn (2008). Tái tạo dây chằng chéo trước qua nội soi tại bệnh viện Xanh-Pon Hà Nội. Y học thực hành, (620-621), 202-209.
79. Hamner D.L et al (1999). Hamstring tendon grafts for reconstruction of the anterior cruciate ligament: biomechanical evaluation of the use of multiple strands and tensioning techniques. J Bone Jomt Surg Am, 81(4), 549-57.
80. Noyes F.R, et al (1984). Biomechanical analysis of human ligament grafts used in knee-ligament repairs and reconstructions. J Bone Joint Surg Am, 66 (3), 344-52.
81. Aglietti P, Buzzy R, Zaccheerotti G et al (1994). Patellar tendon versus doubled semitendinosus and gracilis tendon for ACL reconstrucson. Am. J. Sport Med, 22, 211-218.
82. Witvrouw E, Bellemans J, Verdonk R et al (2004). Patellar tendon vs. doubled semitendinosus and gracillis tendon for anterior cruciate ligament reconstruction. International Orthopaedics, 25(5), 308-311.
83. Nguyễn Tiến Bình (2000). Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT khớp gối nhân tạo 21 trường hợp. Tạp chí Thông tin Y dược, 12, 211-214.
84. Nguyễn Quốc Dũng (2003). So sánh kết quả phẫu thuật tạo hình dây chằng chéo trước qua kỹ thuật nội soi bằng gân cơ bán gân và gân bánh chè. Tạp chí Y học Việt Nam, số chuyên đề 10/2003, 305-312.
85. Trương Trí Hữu và CS (2008), Kết quả tái tạo dây chằng chéo trước bằng mảnh ghép 4 dải gân cơ thon-bán gân qua nội soi. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Số đặc biệt chuyên đề Ngoại chuyên ngành, phụ bản của tập 12(4), 14-20.
86. Đặng Hoàng Anh (2009). Nghiên cứu điều trị đứt dây chằng chéo trước khớp gối bằng phẫu thuật nội soi sử dụng gân cơ bán gân và gân cơ thon, Luận án Tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y.
87. Ngô Văn Toàn, Nguyễn Xuân Thùy và CS (2012). Ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng mảnh ghép gân cơ thon và gân cơ bán gân tự thân tại bệnh viện Việt Đức - Hà Nội, Tạp chí Chấn thương Chỉnh hình Việt Nam, số đặc biệt 2012, 37-40.
88. Shelbourne K.D, Lawrance S, Noyes R (2006). Prevention of anterior knee pain after anterior cruciate ligament reconstruction. Anterior Knee Pain Pattellar in stability. Springer, 301-310.
89. Brian S. Elmlinger, John A. Nyland, Ed.D. and Edward D. Tillett (2006). Knee Flexor Function 2 Years After Anterior Cruciate Ligament Reconstruction With Semitendinosus-Gracilis Autograft. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 22(6), 650-655.
90. Đỗ Phước Hùng và cộng sự (2008). Gân cơ mác dài: một lựa chọn thay thế mảnh ghép trong tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối. Y học thực hành. 620-621, 215-218.
91. Konsei Shino, Masahiro Inoue, Shuji Horbe et al (1988). Maturation of allograft tendons transplanted into the knee. An arthroscopic and histological study. Journal of bone and joint surgery, 70-B(4), 556-560.
92. Konsei Shino (2002). Allograft Anterior Cruciate Ligament Reconstruction. Techniques in Knee Surgery, 1(2), 78-85.
93. Jeffrey A.R, James J.I, Anikar Chhabra et al (2006). Does irradiation affect the clinical outcome of patellar tendon allograft ACL reconstruction?Knee Surg Sports Traumatol Arthrose, 14, 885-896.
94. Goertzen M. J, Clahsen H, Burrig K. F, Schullitz K.P (1995). Sterilisation of canin anterior cruciate allograft by Gamma irradiation in Argon. JBone Joint Surg. [Br], 77-B, 205-12.
95. Daniel Rueff, John Nyland, Yavuz Kocabey et al (2006). Self-reported patient outcomes at a minium of 5 years after allograft anterior cruciate ligamnet resconstruction with or without medial meniscus transplantation: An Age, Sex, and Activity level-matched coparison in patients aged approximately 50 years. Arthoscopy: The Journal of Arthoscopic and Related Surgecy, 22(10), 1053-1062.
96. Herbert E. Schwatz, Matthew J. Matava, Frank S. Proch et al (2006). The effect of gamma irradiation on anterior cruciate ligament allograft biomechanical and biochemical properties in the caprine model at time zero ans at 6 months after surgery. The American Journal of Sports Medicine, 34(11), 1747-1757.
97. Phillip Jr., Wagner P., Tillman M. Moore and Michael R. Robert (2006). Overview of safety issues concerning the preparation and processing of soft-tissue allografts. Arthoroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 22(12), 1351-1358.
98. Ian McDermott, Neil P. Thomas, Stefan Poniatowski et al (2006). Soft tissue allograft in the knee: A survey of UK usage and a report of a combines user/provider collaborative group. The Knee, 13, 72-75.
99. Noyes FR, Barber-Westin SD and Roberts CS (1994). Use of allografts after failed treatment of rupture of the anterior cruciate ligament. J Bone Joint Surg. Am. 76, 1019 - 1031.
100. Noyes FR. and Sue D. Barber-Westin (1996). Reconstruction of the anterior cruciate ligament with human allograft. Comparison of early and later results. JBone Joint Surg Am, 78, 524-37.
101. Ken Nakata, Konsei Shino, Shuji horibe et al (2007). Arthroscopic anterior cruciate ligament reconstruction using fresh-frozen bone plug-free allogeneie tendons: 10 year follow-up. Arthroscopy: The Journal of Arthoscopic and Related Surgecy, Vol. XX, No. X (Month).
102. Ian McDermott and Thomad N.P. (2005). Tendon allografts in the knee.The knee, 12, 401-404.
103. Peter M. Prokopis, Anthony A. Schepsis (1999). Allograft use in ACL reconstruction. The Knee, 6, 75-85.
104. Trần Trung Dũng, Ngô Văn Toàn, Trần Hoàng Tùng (2010). Nhận xét kết quả tạo hình dây chằng chéo trước bằng mảnh ghép gân Achille đồng loại bảo quản lạnh sâu. Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 6, 92-98.
105. Arnoczky S.P, Warren M.A (1986). Replacement of the anterior cruciate ligament using a patellar tendon allograft. An experimental study. J. Bone Joint Surg, 68A, 376-385.
106. Daniel R. Hamman and Marc R. Safran (2009). Allograft anterior cruciate ligament reconstruction. Tech Knee Surg, 8, 54-59.
107. Jacco A. C. Zijil, Arthur E. B. Kleipool and Jaap Willems W. (2000). Comparison Reconstruction Using Patellar Tendon Autograft or Allograft. American Journal of Sports Medicine, 28(4), 548-552.
108. Aaron J. Krych, Jeffrey D. Jackson, Tanya L. Hoskin et al (2007). A Meta-analysis of patellar tendon autograft versus patellar tendon allograft in ACL reconstruction. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, Vol xx, Nox (Month), 2007: pp xxx
109. Walter R. Shelton, Lew Papendick and Andrea D. Dukes (1997). Autograft versus allograft anterior cruciate ligament reconstruction.
Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 13(4), 446-449.
110. Jonathn Marrale, Matthew C. Morrissey, Fares S. Haddad (2007). A literature review of autograft and allograft anterior cruciate ligament reconstruction. Knee Surg. Sports Traumatol Arthrose, 15, 690-704.
111. Ottmar Gorschewsky, Andreas Klakow, Kathrin Riechert et al (2005). Clinical comparison of the tutoplast allograft and autologous patellar tendon (Bone-Patellar Tendon-Bone) for the reconstruction of the anterrior cruciate ligament 2-and 6-year results. Am. J. Sports Med, 33, 1202-1211.
112. Omer Mei-Dan, Gideon Mann, Gilbert Steinbacher et al (2008). Septic arthritis with Staphylococcus lugdunensis Following arthroscopic ACL revision with BPTB allogaraft. Knee Surg. Sports Traumatol Arthrosc, 16, 15-18.
113. CDC (2002). Hepatitis C virus trasmission from an antibody - negative organ and tissue donor - United States, 2000 - 2002. MMWR, April 4, 2003 / 52(13), 273-276.
114. CDC (1988). Epidemiologic notes and reports trasmission of HIV
through bone transplantation: Case report and public health
recommendations. MMWR, October 07, 37(39), 597-599.
115. Buck B. E, Resnick L, Shah S M et al (1990). Human imunodeficiency virus cultured from bone: Implication for transplantation. Clinical Orthopedics and Related Research Number 251, February, 249-254.
116. Herinigou P.H, Gras G, Marinello G et al (2000). Influence of irradiaton on the risk of transmission of HIV in bone grafts obtained from appropriately screened donors and followed by radiation sterilization. Cell and Tissue Banking 1, 279-289.
117. Fideler B.M, Vangsness C.T, Moore T et al (1994). Effect of gamma irradiation on the human immunodeficiency virus. A study in frozen human bone-patellar ligament-bone graft obtained from infected cadaver. JBone Joint Surg Am, 76, 1032-1035.
118. Rechard A Smith, Jessel Ingeles, John J. Lochemes et al (2001). Gamma irradiation of HIV-1. Journal of Orthopaedic Research, 19, 815-819.
119. Falconiero R.P, Di Stefalo V. (1994). Comparision of revascularisation and ligamentization of autograft and allograft tissue for ACL reconstruction in human. Arthroscopy, 10, 333-334.
120. Jacco A. C. Zijil, Arthur E. B. Kleipool and W. Jaap Willems (2000). Comparison reconstruction using patellar tendon autograft or allograft. American Journal of Sports Medicine, 28(4), 548-552.
121. Nutton R.W, Mclean I and Melville E (1999). Tendon allografts in knee ligament surgery. R. Coll.Surg.Edinb., 44, 236-40.
122. Spencer K.Y.Chang, Darren K.Egami, Mark D. Shaieb et al (2003). Anterior cruiate ligament reconstruction: Allograft versus autograft. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 19(5), 453-462.
123. Kustos T, Bolint L, Than P, et al (2004). Comparative study of autograft or allograft in primary anterior cruciate ligament reconstruction. InternationalOrthopaedics (SICOT), 28,290-293.
124. Ian McDermott, Neil P. Thomas, Stefan Poniatowski et al (2006). Soft tissue allograft in the knee: A survey of UK usage and a report of a combines user/provider collaborative group. The Knee, 13, 72-75.
125. Trần Trung Dũng, Ngô Duy Thìn, Đào Xuân Tích (2010). Nhận xét kết
quả cấy vi khuẩn thường quy của quy trình thu nhận, xử lý và bảo quản mô ghép gân đồng loại. Tạp chí Thông tin Y Dược, 45, 18-21.
126. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2007). Khảo sát tình trạng nhiễm khuẩn của các mảnh xương sọ trước bảo quản lạnh sâu, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Trường Đại Học Y Hà Nội.
127. Ngô Văn Toàn, Trần Trung Dũng, Trần Hoàng Tùng và CS (2011).
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nội soi tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối bằng mảnh ghép gân Achille đồng loại, Kết quả nghiên cứu đề tài KHCN cấp Bộ, Bộ Y tế.
128. Lê Thị Hồng Nhung (2006). Nghiên cứu thực nghiệm lựa chọn liều chiếu xạ tia Gamma khử trùng cho mảnh xương sọ bảo quản lạnh sâu, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
129. Robin Patel, M.D and Andrej Trampuz (2004). Infections transmitted through musculoskeletal - tissue allografts. N Engl J med, 350(25), 2544-2564.
130. Noyes and Sue D. Barber-Westin (1996). Reconstruction of the Anterior cruciate ligament with human allograft. Comparison of early and later results. JBone Joint Surg Am, 78, 524-37.
131. Ken Nakata, Konsei Shino, Shuji Horibe et al (2007). Arthroscopic anterior cruciate ligament reconstruction using fresh - frozen bone plug - free allogeneie tendons: 10 - year follow-up. Arthroscopy: The Journal of Arthoscopic and Related Surgecy, Vol. XX, No. X (Month), 2007: pp XXX
132. Walter R.Shelton (2003). Arthroscopic allograft surgery of the knee and shoulder: Indications, Techniques, and Ricks. Arthroscopy:The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 19(10), 67-69.
133. Trần Trung Dũng, Ngô Duy Thìn, Đào Xuân Tích (2010). Đánh giá kết quả ghép gân đồng loại thực nghiệp trên thỏ. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 66(1), 1-8.
134. Konsei Shino, Takao Kawakasi, Hitoshi Hirose et al (1984). Replacement of the anterior cruciate ligament by an allogeneic tendon graft: An experimental study in the dog. Journal of bone and joint surgery, 66-B(5), 672 - 682.
135. Grana W.A, Egle D.M, Mahnken R, et al (1994). An analysis of autograft fixation after anterior cruciate ligament reconstruction in a rabbit model. Am. J. Sport Med, 22, 344-351.
136. Pinczewski L.A et al (1997). Integration of hamstring tendon graft with bone in reconstruction of the ACL. Arthroscopy, 13, 641-643.
137. Butler D.L (1989). Anterior cruciate ligament: Its normal response and replacement. J. Orthop. Res, 7, 910-921.
138. Pinczewski L.A et all (1997). Integration of hamstring tendon graft with bone in reconstruction of the ACL. Arthroscopy, 13, 641-643.
139. Howell S.M, Knox K.E, Farley T.E et al (1995). Revascularization of a human anterior cruciate ligament graft during the first two years of implantation. Am. J. Sport Med, 23, 42-49.
140. Nguyễn Mạnh Tiến (2012). Đánh giá kết quả sau mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sau 5 năm tại bệnh viện Việt Đức, Luận án tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.
141. Aglietti P et al (2004). Anterior cruciate ligament reconstrưction: bone- patellar tendon-bone compared with double semitendinosus and gracilis tendon grafts. A prospective, tandomized clinical trial. J Bone Jomt SurgAm, 86-A (10), 2143-55.
142. Logan M et al (2004). Tibiofemoral kinematics of the anterior cruciate ligament (Acl)-deficient weightbearing, living knee employing vertical access open interventional multiple resonance imaging. Am Jsports Med, 32(3), 720-6.
143. Tashman S et al (2004). Abnormal rotational knee motion during anterior cruciate ligament reconstruction. Am JSports Med, 32(4), 975-83.
144. Tashman S., Kopf S., Fu F.H. (2008). The Kinematic Basis of ACL Reconstruction. Oper Tech Sports Med, 16(3), 116-118.
145. Brandsson S et al (2002). Kinematics and laxity ofthe knee joint after anterior cruciate ligament reconstruction: pre-and postoperative radiostereometric studies. Am Jsports Med, 30(3), 361-7.
146. Radford W.J, Amis A.A (1990). Bio mechanic so fadoubl eprosth etic ligament in theanterior cruciated e cient knee. J Bone Jt Surg Br, 72(6), 1038-1043.
147. Radford W.J, Amis A.A, Kempson S.A et al (1994). Acomparative study of single-and double bundle ACL reconstruction sinsheep. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc, 2(2),94-99.
148. Sakane M, Fox R.J, Woo S Letal (1997). Insitu forces in the anterior cruciate ligament andits bundles inresponse to anterior tibial loads. JOrthop Res, 15(2), 285-293.
149. Yagi M. Kuroda R, Nagamune K, Yoshiya S et al (2007). Double - bundle ACL reconstruction can improve rotational stability. Clin Orthop Relat Res, 454, 100-107.
150. Yagi M, Wong E.K, Kanamori A, Debski R.E. Fu F.H et al (2002). Biomechanical analysis of an anatomic anterior cruciate ligament reconstruction. Am J Sports Med, 30, 660-666.
151. Mae T, Shino K, Matsumoto N et al (2006). Force sharing between two grafts in the anatomical two-bundle anterior cruciateligament reconstruction. Knee Surg Sport Traumato Arthrosc, 14,505-509.
152. Mae T, Shino K, Miyama T et al (2001). Single-versus two-femoral socket anterior cruciate ligament reconstruction technique: biomechanical analysis using arobotics imulator. Arthroscopy, 17(7),708-716.
153. Ishibashi Y, Tsuda E,Tazawa K et al (2005). Intra operative evaluation of the anatomicaldouble - bundleanterior cruciate ligament reconstruction with the OrthoPilot navigationsystem. Orthopedics, 28(10Suppl.), s1277-s1282.
154. Yamamoto Y, Hsu W.H, Woo S.L (2004). Knee stability and graft function after anterior cruciate ligament reconstruction: a comparison of a lateral and an anatomical femoral tunnel placement. Am J Sports Med, 32(8), 1825-1832.
155. Fujita N., et al. (2011). Comparison of the clinical outcome of double-bundle, anteromedial single-bundle, and posterolateral single bundle anterior cruciate ligament reconstruction using hamstring tendon graft with minimum 2-year follow-up. arthroscopy. 27 (7), 906 - 13.
156. Caborn D.N, Chang H.C (2005). Single femoral socket double-bundle anterior cruciate ligament reconstruction using tibialis anterior tendon: description fa new technique. Arthroscopy, 21(10), 1273.
157. Mott H.W (1983). Semitendinosus anatomic recolstruction for cruciate ligament insufficiency. Clin Orthop Relat Res, 172, 90-2.
158. Muneta T, Sekiya I,Yagishita K et al (1999). Two- bundle reconstruction of the anterior cruciate ligament using semitendinos tendon with endobuttons: operative technique and preliminary results. Arthroscopy, 15(6),618-624.
159. Franceschi J.P, Sbihi A, Champsaur P (2002). Arthroscopic reconstruction of the anteriorcruciate ligament using double anteromedial and posterolateral bundles. Rev Chir Orthop Reparatrice Appar Mot,88(7), 691-697.
160. Bellier G, Christel P, Colombet P et al (2004). Double-stranded hamstring graft for anterio cruciate ligament reconstruction.
Arthroscopy, 20(8), 890-894.
161. Ferretti M, Zelle B.A, Chhabra A et al (2005). Anatomic anterior cruciate ligament double-bundle reconstruction using 2 tibial and 2 femoral tunnels. Techn Orthop, 20(3), 218-223.
162. Steckel H, Starman J.S, Baums M.H. et al (2006). The double-bundle technique for anterior cruciate ligament reconstruction: asystematic over view. Scandinavian Journal of Medicine & Science in sports.
163. Hamada M, Shino K, Horibe S (2001). Single versusbi-socket anterior cruciate ligament reconstruction using autogenous multiple-stranded hamstring tendons with endobutton femoral xation:a prospective study. Arthroscopy, 17(8), 801-807.
164. Nakamae A., et al. (2012). Clinical comparisons between the transtibial technique and the far anteromedial portal technique for posterolateral femoral tunnel drilling in anatomic double-bundle antenor cruciate 1igament reconstruction. Arthroscopy. 28 (5), 658-66.
165. Adachi N, Ochi M, Uchio Yet al (2004). Reconstruction of the anterior cruciate ligament. Single- versus double-bundle multistranded hamstring tendons. Bone Jt Surg Br, 86(4), 515-520.
166. Darren A. Frank, Gregory T. Altman and Paul Re (2007). Hybrid anterior cruciate ligament reconstruction: Introduction of a new technique for anatomic anterior cruciate ligament reconstruction. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, Vol xx, No x (Month), 2007: pp 13 - 17.
167. Stefano Z. Danilo B, Giulio M.M.M, Tommaso B et al (2011). Single bundle patellar tendon versus non anatomical double bundle hamstrings ACL reconstruction: a prospective randomized study at 8 year minimum follow up. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc, 19, 390-397.
168. Yasuda K et al (2006). Clinical evaluation of anatomic double bundle anterior cruciate ligament reconstruction procedure using hamstring tendon grafts: comparisons among 3 different procedures. Arthroscopy, 22(3), 240-51.
169. Colombet P, Robinson J, Jambou S et al (2006). Two-bundle, four- tunnel anterior cruciate ligament reconstruction. Knee Surg Sports Trauma to lArthrosc, 14, 629-636.
170. Alberto Ventura, M.D., Claudio Legnani, M.D, Clara Terzaghi, M.D., et al (2012). Single- and Double-bundle Anterior Cruciate Ligament Reconstruction in Patients Aged Over 50 Years. The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 28(11), 1702-1709.
171. Aglietti P et al (2007). Single-and double-incision double-bundle ACL reconstruction. Clin Orthop Relat Res, 454, 108-13.
172. Muneta T et al (2007). A prospective randomized study of 4-strand semitendinosus tendon anterior cruciate ligament reconstruction comparing single-bundle and double-bundle techniques. Arthroscopy, 23(6), 618-28.
173. Jarvela T (2007). Double-bundle versus single-bundle anterior cruciate ligament reconstruction: a prospective, randomize clinical study. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc, 15(5), 500-7.
174. Kondo E et al (2008). Prospective clinical comparisons of anatomic double-bundle versus single-bundle anterior cruciate ligament reconstruction procedures in 328 consecutive patients. Am J Sports Med, 36(9), 1675-87.
175. Jarvela T, et al (2008). Double-bundle anterior cruciate 1igament - reconstruction using hamstring autografts and bioabsorbable interference screw fixation: prospective, randomized, clinical study with 2-year results. Am J Sports Med, 36(2), 290-7.
176. Siebold R, Dehler C, Ellert T (2008). Prospective randomized comparison of double-bundle versus single-bundle anterior cruciate ligament reconstruction. Arthroscopy, 24(2), 137-45.
177. Aglietti P et al (2010). Companson between single-and double bundle anterior cruciate ligament reconstruction: a prospective, randomized, single-blinded clurcal trial. Am Jsports Med, 38(l), 25-34.
178. Li X et al (2013). Single-bundle versus double-bundle anterior cruciate ligament reconstruction: an up-to-date meta-analysis. Int Orthop, 37(2), 213-26.
179. Lee S et al (2012). Comparison of anterior and rotatory 1axity using navigation between single- and double-bundle ACL reconstruction: prospective randomized tria. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc, 20(4), 752-761.
180. Nunez M et al (2012). Health-related quality oflife and direct costs in patients with anterior cruciate ligament injury: single-bundle versus double-bundle reconstruction in a low-demand cohort--a randomized trial with 2 years offollow-up. Arthroscopy, 28(7), 929-35.
181. Ochiai S et al (2012). Prospective evaluation of patients with anterior cruciate ligament reconstruction using a patient-based health related survey: comparison of single-bundle and anatomical double-bundle techniques. Arch Orthop Trauma Surg, 132(3), 393-8.
182. Araki D et al (2011). A prospective randomised study of anatomical single-bundle versus double-bundle anterior cruciate ligament reconstruction: quantitative evaluation using an electromagnetic measurement system. Int Orthop, 35(3), 439-46.
183. Hussein M et al (2012). Prospective randomized clinical evaluation of conventional single-bundle, anatomic single-bundle, and anatomic doubie-bundle anterior cruciate ligament reconstruction: 281 cases with 3- to 5-year follow-up. Am Jsports Med, 40(3), 512-20.
184. Hemmerich A et al (2011). Knee rotational 1axity in a randomized comparison of single- versus doubie-bundle anterior cruciate ligament reconstruction. Am Jsports Med, 39(1), 48-56.
185. Zaffagnini S et al (2011). Singie-bundle pateiiar tendon versus non-anatomical double-bundle hamstrings ACL reconstruction: a
prospective randomized study at 8-year minimum follow-up. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc, 19(3), 390-7.
186. Ibrahim S.A et al (2009). Anterior cruciate 11gament reconstruction using autologous hamstring double bundle graft compared with single bundle procedures. JBone Joint SurgBr, 91(10), 1310-5.
187. Wang J.Q et al (2009). Clinical evaluation of double-bundle anterior cruciate ligament reconstruction procedure using hamstring tendon grafts: a prospective, randomized and controlled study. Chin Med J (Engl), 122(6), 706-11.
188. Suomalainen P et al (2011). Double-bundle versus single bundle anterior cruciate ligament reconstruction: randomized clinical and magnetic resonance unaging study with 2-year fouow-up. Am J Sports Med, 39(8), 1615-22.
189. Desai N et al (2014). Anatomic single- versus double-bundle ACL reconstruction: a meta-analysis. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc, 22(5), 1009-23.
190. Suomalainen P, et al. (2012). Double-bundle versus single -bundle anterior cruciate ligament reconstruction: a prospective randomized study with 5-year results. Am Jsports Med, 40(7), 1511-8.
191. Gobbi A et al (2012). Single - versus double-bundle ACL reconstruction: is there any difference in stability and function at 3-year followup?. Clin Orthop Relat Res, 470(3), 824-34.
192. Hemmerich A, et al (2011). Knee rotational 1axity in a randomized comparison of single- versus doubie-bundle anterior cruciate ligament reconstruction. Am Jsports Med, 39(1), 48-56.
193. Fujita N et al (2011). Comparison of the clinical outcome of double-bundle, anteromedial single-bundle, and posterolateral single bundle anterior cruciate ligament reconstruction using hamstring tendon graft with minimum 2-year follow-up. Arthroscopy, 27(7), 906- 13.
194. Hussein M et al (2012). Individualized anterior cruciate 1igament surgery: a prospective study comparing anatomic single and doubie bundle reconstruction. Am J Sports Med, 40(8), 1781-8.
195. Ishibashi Y et al (2008). Intraoperative biomechanical evaluation of anatomic anterior cruciate ligament reconstruction using a navigation system: comparison of hamstring tendon and bone-patellar tendon-bone graft. Am J Sports Med, 36(10), 1903-12.
196. Kanaya A et al (2009). Intraoperative evaluation of anteroposterior and rotational stabilities in anterior cruciate ligament reconstruction: lower femoral unnel placed single-bundle versus double-bundle reconstruction. Knee SurgSports TraumatolArthrose, 17(8), 907-13.
197. Misonoo G et al (2012). Evaluation of tibial rotational stability of single-bundle vs. anatomical double-bundle anterior cruciate ligament reconstruction during a high-demand activity - a quasi-randomizedtrial. Knee, 19(2), 87-93.
198. Plaweski S et al (2011). Intraoperative compansons of knee kinematics of double-bundle versus single-bundle anterior cruciate ligament reconstruction. Knee Surg Sports Traumatol Arthrose, 19(8), 1277-86.
199. Streich N.A et al (2008). Reconstruction of the ACL with a 1 semitendinosus tendon graft: a prospective randomized single blinded comparison of double-bundle versus single-bundle technique in male athletes. Knee Surg Sports Traumatol Arthrose, 16(3), 232-8.
200. Meredick R.B et al (2008). Outcome of single-bundle versus double-bundle reconstruction of the anterior cruciate ligament: a meta-analysis. Am J Sports Med, 36(7), 1414-21.
201. Tăng Hà Nam Anh., Lê Ngân, Cao Bá Hưởng (2012). Kết quả bước đầu tái tạo dây chằng chéo trước hai bó một đường hầm qua nội soi. Tạp chí Chấn thương chỉnh hình Việt Nam, Số đặc biệt, Hội nghị Khoa học thường niên lần thứ XI, Hội Chấn thương Chỉnh hình Việt Nam, 54-57.
202. Vũ Hải Nam, Phạm Ngọc Trưởng, Đỗ Đức An (2012). Kết quả bước đầu nội soi tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối bằng kỹ thuật hai bó sử dụng mảnh ghép gân cơ bán gân và gân cơ thon tại bệnh viện 198 Bộ Công an. Tạp chí Chấn thương chỉnh hình Việt Nam, Số đặc biệt, Hội nghị Khoa học thường niên lần thứ XI, Hội Chấn thương Chỉnh hình Việt Nam, 101-104.
203. Phạm Ngọc Trưởng (2013). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước kỹ thuật hai bó bốn đường hầm, Luận văn thạc sĩ Y học, Học viện Quân Y.
204. Thái Thanh Bình (2013). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước hai bó với một đường hầm xương chày, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú bệnh viện, Học viện Quân Y.
205. Lê Thành Hưng (2014). Đánh giá kết quả tạo hình dây chằng chéo trước qua nội soi với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring tại bệnh viện Việt Đức từ 2011-2012, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
206. Trần Trung Dũng (2014). Tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring. Phẫu thuật Nội soi khớp gối, Nhà xuất bản Y học, 190-197.
207. Lê Mạnh Sơn (2015). Nghiên cứu điều trị phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước hai bó sử dụng gân Hamstring tự thân, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
208. Wilcox J.F et al (2005). Anterior cruciate ligament reconstruction with hamstring tendons and cross-pin femoral fixation compared with patellar tendon autografts. Arthroscopy, 21(10), 1186-1192.
209. David R. McAllister, Michael J. Joyce, Barton J. Mann et al (2007).
Allograft Update: The Current Status of Tissue Regulation,
Procurement, Processing, and Sterilization. Am. J. Sports Med,35, 2148-2160.
210. Bộ môn Mô học- Phôi Thai học (2001). Kỹ thuật Mô học. Hội nghị Mô học toàn quốc lần thứ 4, 1-6.
211. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2007). Luật Hiến, Lấy, Ghép mô, bộ phận cơ thể người và Hiến, Lấy xác, NXB Lao Động - Xã Hội.
212. Khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội (2004). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Y học và Sức khỏe cộng đồng. Nhà xuất bản Y học, 18-22, 58-94.
213. Trường Đại học Y Hà Nội- Bộ môn Dịch tễ học (2004). Ý nghĩa thống kê các mẫu nhỏ, kiểm định tỷ lệ. Dịch tễ học Lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, 210- 234.
214. WHO (2003). Phương pháp lấy mẫu và cỡ mẫu, Phương pháp nghiên cứu sức khỏe. Nhà xuất bản Y học, 63-72 (tài liệu dịch).
215. Guy Bellier, Pascal Christel, Philippe Colombet et al, Double bundle ACL reconstruction using the Smith & Nephew acufex director set for anatomic ACL reconstruction knee series technique guide.
216. Hideo Kawakami, Konsei Shino, Masayuki Hamada et al (2004). Graft healing in a bone tunnel bone-attaches graft with screw fixationl
217. Petersen W. and Thore Zantop (2007). Anatomy of the Anterior Cruciate Ligament with Regard to Its Two Bundles. Clinical Orthopeadics and related research, 454, 35-47.
218. Claus Fink Jepsen, Allan Kai Lundberg-Jensen and Peter Faunoe (2007). Does the Position of the Femoral Tunnel Affect the Laxity or Clinical Outcome of the Anterior Cruciate Ligament-Reconstructed Knee? A Clinical, Prospective, Randomized, Double-Blind Study. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, 23(12), 1326-1333.
219. Keith L. Markolf, Daniel M. Burchfield, Matthew M. Shapiro et al (1996). Biomechanical Consequences of Replacement of the Anterior Cruciate Ligament with a Patellar Ligament Allograft. Part II: Forces in the Graft Compared with Forces in the Intact Ligament. I Am. J. Bone Joint Surg, 78-A, 1728-34.
220. Dynybil C., Kawamura S., Kim h.J et al (2006). The effect of osteoprotegerin on tendon - bone healing after reconstruction of the anterior cruciate ligament: a histomorphological and radiographical study in the rabbit. Orthop Ihre Grenzgeb, (144), 179 - 186.
221. Mark E., Muray M., Rodeo S.A. (2008), Strategies to Improve Anterior Cruciate Ligament Healing and Graft Placement. J. Sports Med, (36), 176 - 189.
222. Kiss Z.S., Kellaway D.P., Cook J.L., Khan K.M. (1998), Patellar tendon healing: an ultrasound study. Vis tendon Study Group.
Australas Radiol, (2), 28 - 32.
223. Freedman K.B., D’Amato M.J., Nedeff D.D (2003). Arthroscopic anterior cruciacte ligament reconstruction: a metanalysis comparing patellar tendon and hamtring tendon autografts. J Sports Med, (31). 2-11.

MỤC LỤC

Lời cảm ơn Lời cam đoan Chữ viết tắt Mục lục Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục đồ thị Danh mục hình Danh mục ảnh
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Giải phẫu, sinh cơ học khớp gối 3
1.1.1. Hình thể khớp gối 3
1.1.2. Các thành phần làm vững khớp tĩnh 3
1.1.3. Các thành phần làm vững khớp động 5
1.1.4. Vận động của khớp gối 6
1.2. Giải phẫu, sinh cơ học của dây chằng chéo trước 7
1.2.1. Hình thể 7
1.2.2. Kích thước 7
1.2.3. Vị trí bám 8
1.2.4. Cấu trúc vi thể của DCCT 15
1.2.5. Mạch máu và thần kinh 16
1.2.6. Sinh cơ học của DCCT 17
1.3. Chẩn đoán đứt dây chằng chéo trước 20
1.3.1. Chẩn đoán lâm sàng 20
1.4. Đánh giá chức năng khớp gối trước và sau phẫu thuật 25
1.4.1. Theo thang điểm Lysholm 25
1.4.2. Theo Hiệp hội khớp gối quốc tế năm 1993 26
1.5. Các phương pháp phẫu thuật điều trị đứt dây chằng chéo trước . 27
1.5.1. Các yếu tố liên quan tới sự lựa chọn phương pháp điều trị 28
1.5.2. Các phương pháp phẫu thuật điều trị đứt DCCT thông dụng 28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
2.1. Nghiên cứu trên thực nghiệm 56
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu trên thực nghiệm 56
2.1.2. Các bước tiến hành nghiên cứu thực nghiệm 56
2.2. Nghiên cứu trên lâm sàng 62
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 62
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu 62
2.2.3. Thời gian nghiên cứu 62
2.2.4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 62
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 80
3.1. Kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm 80
3.1.1. Kích thước mảnh ghép 80
3.1.2. Đánh giá khả năng chịu lực của mảnh ghép gân bánh chè đồng loại . 82
3.2. Kết quả nghiên cứu trên bệnh nhân 86
3.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu lâm sàng 86
3.2.2. Tình trạng bệnh nhân trước mổ 89
3.2.3. Phương pháp điều trị 96
3.2.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu 98
Chương 4: BÀN LUẬN 112
4.1. Đánh giá khả năng chịu lực của mảnh ghép gân bánh chè đồng loại bảo quản lạnh sâu 112
4.2. Kết quả tái tạo hai bó dây chằng chéo trước bằng mảnh ghép gân bánh chè đồng loại 123
4.2.1. Đặc điếm của đối tượng nghiên cứu 123
4.2.2. Tình trạng bệnh nhân trước mổ 126
4.2.3. Phẫu thuật NS tái tạo hai bó DCCT bằng gân bánh chè đồng loại .. 129
4.2.4. Kết quả sau mổ 143
KẾT LUẬN 155
KIẾN NGHỊ 157
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Lực tác động lên dây chằng chéo trước 20
Bảng 1.2. Thang điểm Lysholm 1985 25
Bảng 1.3: Bảng đánh giá theo IKDC 26
Bảng 3.1. Đường kính của mảnh ghép thực nghiệm 80
Bảng 3.2. Chiều dài phần gân của mảnh ghép 81
Bảng 3.3. Chiều dài mảnh ghép gân bánh chè kèm chốt xương hai đầu 81
Bảng 3.4. Kích thước (mm) trung bình của mảnh ghép đem đo 81
Bảng 3.5. Kết quả đo lực làm đứt mảnh ghép gân bánh chè 84
Bảng 3.6. Lực trung bình làm đứt mảnh ghép gân bánh chè 85
Bảng 3.7. Kết quả đo khả năng giãn tối đa khi đứt TB của mảnh ghép gân
bánh chè 85
Bảng 3.8. Khả năng giãn tối đa đến khi đứt trung bình (X ± SD) của
mảnh ghép 86
Bảng 3.9. Nguyên nhân gây đứt dây chằng chéo trước 87
Bảng 3.10. Phân bố chân bị tổn thương 88
Bảng 3.11. Triệu chứng đau khớp gối 89
Bảng 3.12. Cảm giác mất vững khớp gối 89
Bảng 3.13. Đánh giá dấu hiệu Lachman 89
Bảng 3.14. Đánh giá nghiệm pháp chuyển trục Pivoshit 90
Bảng 3.15. Hạn chế duỗi khớp gối 90
Bảng 3.16. Hạn chế gấp khớp gối 91
Bảng 3.17. Đánh giá chức năng khớp gối trước khi mổ 91
Bảng 3.18. Tình trạng vững chắc khớp gối trước khi mổ theo IKDC 92
Bảng 3.19. Các tổn thương phối hợp của khớp gối 92
Bảng 3.20. Phân bố các loại tổn thương phối hợp theo thời điểm từ khi chấn
thương đến khi mổ 93
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa các loại tốn thương và thời điểm từ khi chấn
thương đến khi mố 94
Bảng 3.22. Kết quả xét nghiệm virut trước mố 95
Bảng 3.23. Độ di lệch mâm chầy trước mố trên phim XQ có treo tạ 95
Bảng 3.24. Kết quả chụp MRI trước mố 95
Bảng 3.25. Đường kính mảnh ghép sử dụng trong mố 96
Bảng 3.26. Chiều dài bó trước trong 97
Bảng 3.27. Chiều dài bó sau ngoài 98
Bảng 3.28. Thời gian phẫu thuật 98
Bảng 3.29. Mức độ tràn dịch khớp gối sau mố 98
Bảng 3.30. Tình trạng vết mố 99
Bảng 3.31. Tình trạng sốt sau mố 99
Bảng 3.32. Thời gian theo dõi bệnh nhân sau mố 100
Bảng 3.33. Kết quả xét nghiệm virut sau mố ngoài 6 tháng 100
Bảng 3.34. Đánh giá chức năng khớp gối sau mố 6 tháng bằng các nghiệm
pháp lâm sàng 101
Bảng 3.35. Đánh giá chức năng khớp gối sau khi mố 6 tháng theo Lysholm . 101
Bảng 3.36. Mối liên quan tình trạng khớp gối trước và sau khi mố 6 tháng
theo Lysholm 102
Bảng 3.37. Đánh giá độ vững chắc khớp gối sau khi mố trên 6 tháng 103
Bảng 3.38. Diễn biến của mảnh ghép trong đường hầm xương trên phim XQ
thường quy ở thời điểm 6 tháng sau mố 103
Bảng 3.39. Đánh giá chức năng khớp gối sau mố 9 tháng bằng các nghiệm
pháp lâm sàng 104
Bảng 3.40. Đánh giá chức năng khớp gối sau khi mố 9 tháng 104
Bảng 3.41. Đánh giá độ vững chắc khớp gối sau khi mố trên 9 tháng 105
Bảng 3.42. Độ di lệch mâm chầy sau mố 9 tháng trên phim XQ có treo tạ 105
Bảng 3.43. Kết quả diễn biến của mảnh ghép trong đường hầm xương trên
phim XQ thường quy sau mổ 9 tháng 106
Bảng 3.44. Mối liên quan giữa các mức tổn thương và mức độ hồi phục
khớp gối sau 9 tháng theo Lysholm 106
Bảng 3.45. Mối liên quan giữa thời điếm mổ kể từ khi tai nạn và mức độ hồi
phục của khớp gối sau mổ 9 tháng theo Lysholm 107
Bảng 3.46. Đánh giá mức độ hài lòng về tình trạng khớp gối của BN sau mổ
9 tháng 107
Bảng 3.47. Đánh giá mức độ hài lòng về tình trạng khớp gối của BN sau mổ
4 năm 110
Bảng 4.1. Chiều dài DCCT và vật liệu 121
Bảng 4.2. So sánh kết quả sau mổ bằng các test lâm sàng 145
Bảng 4.3. So sánh kết quả sau mổ theo Lysholm 147
Bảng 4.4. So sánh kết quả sau mổ theo IKDC 149 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 86
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới tính 87
Biểu đồ 3.3. Thời gian từ khi chấn thương đến khi mổ 88
Biểu đồ 3.4. Tình trạng tổn thương dây chằng chéo trước 96
Biểu đồ 4.1. Sự lựa chọn vật liệu tái tạo DCCT trước trong 25 năm tại Mỹ ... 119 
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sự tương quan giữa lực kéo và độ giãn dài của mảnh ghép với
vận tốc kéo 1mm/s 82
Sự tương quan giữa lực kéo và độ giãn dài của mảnh ghép với vận tốc kéo 2 mm/s 83 
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sụn chêm và các thành phần liên quan 4
Hình 1.2. Các dây chằng quan trọng của khớp gối 5
Hình 1.3. Các cơ bám xung quanh khớp gối 6
Hình 1.4. Các hình thái bám vào LC xương đùi của DCCT 8
Hình 1.5 . Khoảng cách từ trung tâm bó trước trong, bó sau ngoài 10
Hình 1.6 và ảnh 1.4. Gờ Resident 11
Hình 1.7. Đường Blumensat, vị trí bó trước trong và bó sau ngoài 12
Hình 1.8. Vị trí retro-eminence ridge 12
Hình 1.9. Đường Amis Jacob và vị trí bó trước trong và bó sau ngoài 15
Hình 1.10. Dấu hiệu Lachman 21
Hình 1.11. Test Lachman alternative 22
Hình 1.12. Dấu hiệu Pivot shift 22
Hình 1.13. Dấu hiệu ngăn kéo trước 23
Hình 1.14. Tư thế chụp XQ có treo tạ 24
Hình 1.15. Kỹ thuật hai bó hai đường hầm ở X đùi và X.chầy 45
Hình 1.16. Minh họa kỹ thuật hai bó 2 đường hầm ở xương đùi, 1 đường hầm
ở xương chầy 45
Hình 1.17. Minh họa kỹ thuật hai bó, 1 đường hầm ở xương đùi, 2 đường hầm
ở xương chầy 46
Hình 1.18. Minh họa kỹ thuật hai bó theo Stefano Z 46
Hình 1.19. Minh họa kỹ thuật sử dụng vis chốt dọc để cố định DCCT mới . 54
Hình 2.1. Minh họa tư thế BN khi phẫu thuật 65
Hình 2.2. Minh họa đường vào khớp gối khi mo 66
Hình 2.3. Đánh giá lồi cầu trong xương đùi 67
Hình 4.1. Phần mảnh ghép nằm trong đường hầm xương của NCS (1) và so sánh với các tác giả khác mảnh ghép chỉ nằm 1 phần trong đường
hầm, phần trắng là phần khuyết tổ chức (2,3) 134
Hình 4.2. Vị trí của đường hầm đùi 138
Hình 4.3 và ảnh 4.4. Đo và đánh dấu vị trí, khoảng cách điểm bám giữa 2 bó DCCT tại xương chầy trong kỹ thuật tái tạo 2 bó 2 đường hầm xương chầy 139 
DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1.1 và 1.2. Dây chằng chéo trước 7
Ảnh 1.3. Vị trí DCCT bám vào LC xương đùi 9
Ảnh 1.4. VT bám trên xương chầy của DCCT 15
Ảnh 1.5 và 1.6. Hình ảnh vi thể của DCCT 16
Ảnh 1.7. Phân bố mạch máu (mầu đen) cho DCCT 16
Ảnh 1.8 và 1.9. Cấu trúc hai bó của dây chằng chéo trước 18
Ảnh 1.10 và 1.11. Mảnh ghép gân cơ thon và gân cơ bán gân sau khi lấy và
sau khi tết lại thành mảnh ghép dùng để tái tạo DCCT 33
Ảnh 1.12. Hình ảnh cấu trúc gân đồng loại sau bảo quản lạnh sâu 39
Ảnh 1.13. Minh họa kỹ thuật sử dụng vòng treo để cố định DCCT mới 55
Ảnh 2.1: Gân xương bánh chè được lấy ra khỏi túi bảo quản 59
Ảnh 2.2: Gân bánh chè được cắt tỉa như mảnh ghép dùng trong PT thực thụ ... 60 Ảnh 2.3. Mảnh ghép được lắp lên máy đo MTS - 809Axial / Torsional Test
System 61
Ảnh 2.4 và hình 2.1. Máy kéo đến khi đứt mảnh ghép và được ghi lại trên
máy tính 61
Ảnh 2.5 và 2.6. Bộ dụng cụ tái tạo hai bó DCCT của Smith and Nephew .. 64
Ảnh 2.7. Gân bánh chè được lấy ra khỏi tủ bảo quản và làm rã đông 68
Ảnh 2.8. Chia đôi gân xương bánh chè 68
Ảnh 2.9. Tạo hai mảnh ghép xương bánh chè 69
Ảnh 2.10 và hình 2.5. Làm sạch mặt trong LCN xương đùi, khoan đường hầm
bó trước trong và sau ngoài 70
Ảnh 2.11 và hình 2.6. Đặt chỉ chờ để kéo các bó dây chằng mới về vị trí ở
thì sau 71
Ảnh 2.12 và hình 2.7. Khoan tạo đường hầm bó trước trong tại mâm chầy . 72 Ảnh 2.13 và hình 2.8. Khoan tạo đường hầm bó sau ngoài tại mâm chầy .... 72
Ảnh 2.14 và hình 2.9. Dùng chỉ dẫn đường kéo đưa các bó về vị trí 73
Ảnh 2.15. Hai bó DCCT về vị trí 73
Ảnh 2.16 và hình 2.10. Bắt vít cố định mảnh ghép 74
Ảnh 2.17. Di dộng xương bánh chè 75
Ảnh 2.18. Tập gấp thụ động khớp gối 75
Ảnh 2.19. Tập nâng chân lên khỏi mặt giường 76
Ảnh 3.1. Tình trạng vết mổ sau mổ tái tạo 2 bó DCCT 99
Ảnh 3.2 và 3.3. Hình ảnh MRI hai bó DCCT sau mổ 9 tháng 108
Ảnh 3.4 và 3.5. Hình ảnh MRI hai bó DCCT sau mổ 2 năm 109
Ảnh 3.6 và 3.7. Hình ảnh XQ ngay sau mổ cho thấy hai lỗ của đường hầm xương
và hình ảnh MRI hai bó DCCT sau mổ 1 năm 109
Ảnh 3.8. Hình ảnh nội soi sau mổ 3 năm cho thấy mảnh ghép căng chắc, có
mạch nuôi tốt 110
Ảnh 3.9 và 3.10. Hình ảnh MRI hai bó DCCT sau mổ 4 năm 111
Ảnh 4.1. Mảnh ghép gân bánh chè có hai đầu xương là xương bánh chè và lồi
củ chầy được giữ nguyên trước khi đem sử lý 120
Ảnh 4.2 và 4.3. Đầu offset và sử dụng mũi khoan đánh dấu 131
Ảnh 4.4. Hai mảnh ghép gân bánh chè được chuẩn bị để tái tạo 2 bó DCCT .. 140

Tags: phẫu thuật nội soi, nội soi tái tạo, hai bó dây chằng chéo, “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tạo hình DCCT khớp gối bằng gân bán gân và gân cơ thon tại bệnh viện Việt Đức”, dây chằng bánh chè, Konsei Shino mail Nội soi khớp mail

Thuộc loại: Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao
Loại tài liệu:  Portable Document Format (.pdf)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 50.000 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD30199 Ngày gửi: 25-04-2018

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao